Bài giảng - Kinh

Lời vàng Phật dạy Kinh Pháp cú - Dhammapada

nguoiphattu.com - Kinh Pháp Cú là cuốn kinh chọn lọc những lời dạy của đức Phật Thích Ca Mâu Ni khi còn tại thế. Suốt trong 45 năm thuyết pháp, đức Phật đã nói rất nhiều Pháp ngữ, bao gồm nghĩa lý thâm thiết để cởi mở nghiệp khổ cho chúng sanh mà đưa họ đến Niết-bàn an lạc.

LI DCH GI

KINH PHÁP CÚ là cun kinh chn lc nhng li dy ca đc Pht Thích Ca Mâu Ni khi còn ti thế. Sut trong 45 năm thuyết pháp, đc Pht đã nói rt nhiu Pháp ng, bao gm nghĩa lý thâm thiết đ ci m nghip kh cho chúng sanh mà đưa h đến Niết-bàn an lc. Nhng giáo pháp y, ngay ba tháng sau khi Pht dit đ, các v Cao đ đã hi hp kết tp thành Tam tng đ truyn li cho hu thế noi theo. Đng thi, nhng câu dy ngn gn đy ý nghĩa ca Pht trong ba trăm trường hp giáo hóa khác nhau, cũng được kết tp thành kinh Pháp cú này và lưu truyn mãi cho đến ngày nay.

Thường thường chúng ta thy trong báo chí, sách v ca các nhà nghiên cu Pht hc hay trích dn nhng câu nói ngn gn nhưng rt có giá tr ca đc Pht, là phn nhiu kinh này mà ra.

Cun kinh này gm 26 Phm, 423 câu (bài k), là cun th hai trong 15 cun thuc Kinh Tiu B (Khuddaka-Nikaya) trong Kinh tng Pali và đã được dch ra nhiu th tiếng Á Châu và Âu M. Theo ch chúng tôi được biết, có bn ch Anh ca Giáo sư C.R. Lanman, do Đi hc đường Havara ti M xut bn; bn ch Nht ca Phước đo Trc t lang, xut bn ti Nht, và các bn dch ch Hán rt c vi danh đ Pháp cú kinh, Pháp tp yếu tng v.v…

Xưa nay các nước Pht giáo Nam truyn như Xri-Lanca, Mianma v.v… đu đc bit tôn b Kinh này làm b Kinh nht tng quý báu; hàng Tăng gii ít ai không biết, không thuc, không hành trì, và hàng Cư sĩ cũng ly đó phng hành đ sng mt đi sng an lành thanh khiết.

Riêng ti Vit Nam, lâu nay thy có trích dn, nhưng chưa ai dch hết toàn b. Nay nhân dp may, tôi gp được bn kinh Pháp cú do Pháp sư Liu Tham va dch t nguyên bn Pali ra Hán văn, vi s tham kho chú thích rch ròi, có th giúp chúng ta đc như đc thng bn văn Pali, nên tôi kính cn dch ra đ góp vào kho Pht kinh tiếng Vit, mà chúng ta hy vng mt ngày nào đó s được thc hin đy đ.

Gn đây Hòa Thượng Thích Minh Châu cũng đã dch toàn văn kinh Pháp cú t bn Pali và in song ng Vit-Pali, to thun li rt nhiu cho vic hc hi thêm chính xác và sâu sc hơn đi vi li Pht dy.

Đc xong kinh Pháp cú, đc gi s thy trong đó gm nhng li dy v triết lý cho c hai gii xut gia và ti gia. Nhng li dy cho hàng xut gia tt nhiên không bao hàm ti gia, nhưng nhng li dy cho hàng ti gia đương nhiên trùm c hàng xut gia. Do đó dù hng nào, đc cun kinh này, cũng thu thp được nhiu ích li thanh cao.

Tôi tin rng nhng li dy gin d mà thâm thúy trong kinh Pháp cú có th làm cho chúng ta mi khi đc đến thy mt nim siêu thoát, lâng lâng tràn ngp tâm hn, và nhng đc tính t bi, h, x, bình tĩnh, lc quan vươn lên ta rng gia nhng ngang trái, hp hòi, kh đau, điên đo ca cuc thế vô thường.

Bn dch này tôi đã xut bn ln đu tiên năm 1959 và sau đó đã nhiu ln tái bn đ Pháp bo lưu thông rng rãi.

Pht lch 2542-1998

Ngày Pht Thành Đo

THÍCH THIN SIÊU

________________________________________

I. PHM SONG YU[1]

(YAMAKAVAGA)

1. Trong các pháp[2], tâm dn đu, tâm làm ch, tâm to tác. Nếu nói hoc làm vi tâm ô nhim, s kh s theo nghip kéo đến như bánh xe lăn theo chân con vt kéo[3].

2. Trong các pháp, tâm dn đu, tâm làm ch, tâm to tác. Nếu nói hoc làm vi tâm thanh tnh, s vui s theo nghip kéo đến như bóng theo hình.

3. “Nó lăng m tôi, đánh đp tôi, phá hoi tôi, cướp đot tôi”, ai còn ôm p tâm nim y, thì s oán hn không th dt.

4. “Nó lăng m tôi, đánh đp tôi, phá hoi tôi, cướp đot tôi”, ai b được tâm nim y, thì s oán hn t dt.

5. thế gian này, chng phi hn thù tr được hn thù, ch có t bi tr được hn thù. Đó là đnh lut ngàn thu[4].

6. Người kia[5] không hiu rng: “Chúng ta sp b hy dit”[6] (mi phí sc tranh lun hơn thua). Nếu h hiu rõ điu đó thì chng còn tranh lun na.

7. Người ch mun sng khoái lc[7], không nhiếp h các căn, ăn ung vô đ, biếng nhác chng tinh cn, người y tht d b Ma[8] nhiếp phc, như cành mm trước cơn gió lc.

8. Người nguyn trong cnh chng khoái lc[9], khéo nhiếp h các căn, ăn ung tiết đ, vng tin và siêng năng, Ma không d gì thng h, như gió thi núi đá.

9. Mc áo Cà-sa mà không ri b cu uế[10], không thành tht khc k, thà chng mc còn hơn.

10. Ri b các cu uế, khéo gi gìn gii lut, khc k và chân thành, người như thế đáng mc áo Cà-sa.

11. Phi chơn[11] tưởng là chơn tht, chơn tht[12] li thy là phi chơn, c tư duy mt cách tà vy, người như thế không th đt đến chân tht.

12. Chơn tht nghĩ là chơn tht, phi chơn biết là phi chơn, c tư duy mt cách đúng đn, người như thế mau đt đến chân tht.

13. Nhà lp không kín t b mưa dt; cũng vy, người tâm không khéo tu t b tham dc lt vào.

14. Nhà khéo lp kín t không b mưa dt; cũng vy, người tâm khéo tu t không b tham dc lt vào.

15. Đi này ch này bun, chết ri ch khác bun, k làm điu ác nghip, c hai nơi đu lo bun, vì thy ác nghip mình gây ra, k kia sinh bun than kh não.

16. Đi này ch này vui, chết ri ch khác vui, k làm điu thin nghip, c hai nơi đu vui, vì thy thin nghip mình đã làm, k kia sinh ra an vui, cc vui.

17. Đi này ch này kh, chết ri ch khác kh, k gây điu ác nghip, c hai nơi đu kh, bun rng: “ta đã to ác” phi đa vào ác thú kh hơn[13].

18. Đi này ch này hoan h, chết ri ch khác hoan h, k tu hành phước nghip, c hai nơi đu hoan h, mng rng: “ta đã to phước” được sinh vào cõi lành hoan h hơn.

19. Dù tng nhiu kinh mà buông lung không thc hành thì chng hưởng được phn ích li ca Sa-môn, khác nào k chăn bò thuê, lo đếm bò cho người[14].

20. Tuy tng ít kinh mà thường y giáo hành trì, hiu biết chân chánh, t b tham sân si, tâm hin lành, thanh tnh, gii thoát, xa b thế dc, thì dù cõi này hay cõi khác, người kia vn hưởng phn li ích li ca Sa-môn.

________________________________________

II. PHM KHÔNG BUÔNG LUNG

(APPAMADAVAGGA)

21. Không buông lung đưa ti cõi bt t[15], buông lung đưa ti cõi t vong, người không buông lung thì không chết, k buông lung thì sng như thây ma[16].

22. K trí biết chc điu y[17] nên gng làm theo s không buông lung. Không buông lung thì đng an vui trong các cõi Thánh[18].

23. Nh kiên nhn, dũng mãnh tu thin đnh[19], k trí được gii thoát an n, chng nhp vô thượng Niết-bàn.

24. Không buông lung, c gng, hăng hái, chánh nim, khc k theo tnh hnh, sinh hot đúng như pháp, thì tiếng lành càng tăng trưởng.

25. Bng s c gng, hăng hái, không buông lung, t khc chế ly mình, k trí t to cho mình hòn đo[20] chng còn ngn thy triu[21] nào nhn chìm được.

26. Người ám đn ngu si đm chìm trong buông lung, nhưng k trí li chăm gi tâm không buông lung, như người giàu chăm gi ca báu.

27. Ch đm chìm theo buông lung, ch mê say dc lc; hãy tnh giác tu thin, mi mong đng đi an lc.

28. Nh tr hết buông lung, k trí không còn lo s gì. Bc thánh hin bước lên lu trí tu, nhìn thy k ngu si còn nhiu lo s, như được lên núi cao, cúi nhìn muôn vt trên mt đt.

29. Tinh tn gia đám người buông lung, tnh táo gia đám người mê ng, k trí như con tun mã thng tiến, b li sau con nga gy hèn.

30. Nh không buông lung, Ma-già[22] được làm ch chư thiên. Không buông lung được người khen ngi, buông lung b người khinh chê.

31. Tỳ-kheo thường ưa không buông lung, hoc s thy s buông lung, Ta ví h như ngn la hng đt thiêu tt c kiết s[23] ln nh.

32. Tỳ-kheo nào thường ưa không buông lung, hoc s thy s buông lung, Ta biết h gn ti Niết-bàn, nht đnh không b đa lc d dàng như trước.

________________________________________

III. PHM TÂM

(CITTAVAGGA)

33. Tâm k phàm phu thường dao đng ht hong khó chế phc, nhưng k trí chế phc tâm làm cho chính trc d dàng, như th khéo un nn mũi tên.

34. Như cá b quăng lên b, s st vùng vy thế nào, thì cũng như thế, các người hãy đem tâm lo s, phn đu đ mau thoát khi cnh gii ác ma.

35. Tâm phàm phu c xoay vn theo ngũ dc, dao đng không d nm bt. Ch nhng người nào đã điu phc được tâm mình mi được yên vui.

36. Tâm phàm phu c xoay vn theo ngũ dc, biến hóa u n khó thy, nhưng người trí li phòng h tâm mình, và được yên vui nh tâm phòng h y.

37. Tâm phàm phu c lén lút đi mt mình, rt xa, vô hình vô dng, như n náu hang sâu[24]; ai điu phc được tâm, thì gii thoát khi vòng ma trói buc.

38. Người tâm không an đnh, không hiu biết Chánh pháp, lòng tin không kiên c, thì trí tu khó thành.

39. Người tâm đã thanh tnh, không còn các hoc lon, vượt trên thin và ác[25], là người giác ng chng s hãi.

40. Hãy biết thân này mong manh như đ gm, giam gi tâm ngươi như thành quách, ngươi hãy đánh dp ma quân vi thanh hu kiếm và gi phn thng li[26], ch sanh tâm đm trước[27].

41. Thân này tht không bao lâu s ng mt gic dài dưới ba thước đt, vô ý thc, b vt b như khúc cây vô dng[28].

42. Cái hi ca k thù gây ra cho k thù hay oan gia đi vi oan gia, không bng cái hi ca tâm nim hướng v hnh tà ác[29] gây ra cho mình.

43. Chng phi cha m hay bà con nào hết, nhưng chính tâm nim hướng v hành vi chánh thin[30] làm cho mình cao thượng hơn.

________________________________________

IV. PHM HOA[31]

(PUPPHAVAGGA)

44. Ai chinh phc[32] đa gii[33], diêm-ma-gii[34], thiên gii[35], và ai khéo ging Pháp cú[36] như người th khéo[37] nht hoa làm tràng?

45. Bc hu hc[38] chinh phc đa gii, diêm-ma-gii, thiên gii và khéo ging Pháp cú như người th khéo nht hoa làm tràng[39].

46. Nên biết thân này là pháp huyn hóa như bt ni, đ b gãy mũi tên cám d ca ma quân[40] mà thoát ngoài vòng dòm ngó ca t thn.

47. Như nước lũ cun phăng nhng xóm làng say ng[41], t thn s lôi phăng đi nhng người sinh tâm ái trước nhng bông hoa dc lc mình va góp nht được.

48. C sinh tâm ái trước, tham luyến mãi nhng bông hoa[42] dc lc mà mình va góp nht được, đó chính là cơ hi tt cho t thn lôi đi.

49. Hàng Sa-môn (Mâu-ni)[43] đi vào xóm làng kht thc, ví như con ong đi kiếm hoa, ch ly mt ri đi ch không làm tn thương v hương sc.

50. Ch nên dòm ngó li người, ch nên coi h đã làm hay không làm[44]; ch nên ngó li hành đng ca mình, coi đã làm được gì hay chưa làm được gì.

51. Như th hoa đp ch phô trương màu sc mà chng có hương thơm, nhng người ch biết nói điu lành mà không làm điu lành thì chng đem li li ích.

52. Như th hoa tươi đp va có màu sc li có hương thơm, nhng người nói điu lành và làm điu lành s đem li kết qu tt.

53. Như t đng hoa có th làm nên nhiu tràng hoa; như vy, t nơi thân người có th to nên nhiu vic thin.

54. Hương ca các loài hoa chiên đàn, đa-già-la hay mt l[45] đu không th bay ngược gió, ch có mùi hương đc hnh ca người chân chính, tuy ngược gió vn bay khp muôn phương.

55. Hương chiên đàn, hương đa-già-la, hương bt-tt-kỳ[46], hương sen xanh, trong tt c th hương, ch th hương đc hnh hơn c.

56. Hương chiên đàn, hương đa-già-la đu là th hương vi diu, nhưng không bng th hương đc hnh, xông ngát tn chư thiên.

57. Người nào thành tu các gii hnh, hng ngày chng buông lung, an tr trong chính trí và gii thoát, thì ác ma không th dòm ngó được.

58. Như t trong đng bùn nhơ vt b.

59. trên đường ln, sinh ra hoa sen thanh khiết ngt ngào, làm đp ý mi người; cũng thế, ch t nơi chn phàm phu ngu mui mi sn sinh nhng v đ t bc Chánh giác, đem trí tu soi sáng thế gian.

________________________________________

V. PHM NGU

(BALAVAGGA)

60. Đêm rt dài vi người mt ng, đường rt xa vi k l hành mi mt. Cũng thế, dòng luân hi[47] s tiếp ni mãi vi k ngu si không minh đt Chánh pháp.

61. Không gp k hơn mình cũng không gp k ngang mình đ kết bn, thà quyết chí mt mình còn hơn kết bn vi người ngu.

62. “Đây là con ta, đây là tài sn ca ta”, k phàm phu thường lo nghĩ như thế, nhưng chng biết chính “ta” còn không có, hung là con ta hay là tài sn ta.

63. Ngu mà t biết mình ngu tc là người trí, ngu mà xưng rng trí chính đó mi tht là ngu.

64. Người ngu sut đi gn gũi người trí, vn chng hiu gì Chánh pháp, ví như cái mung múc thuc chng bao gi biết được mùi v thuc.

65. Người trí gn gũi vi người trí trong khonh khc cũng hiu được Chánh pháp, chng khác gì cái lưỡi mi tiếp xúc vi thuc đã biết được mùi v ca thuc.

66. K phàm phu không giác tri nên đi chung vi cu đch mt đường. Cũng thế, nhng người to ác nghip nht đnh phi cùng ác nghip chu kh báo.

67. Người gây điu bt thin, làm xong ăn năn, khóc lóc nh l dm d, vì biết mình s th ly qu báo tương lai[48].

68. Người to các nghip thin, làm xong chng ăn năn, còn vui mng hn h, vì biết mình s th ly qu báo tương lai[49].

69. Khi ác nghip chưa thành thc, người ngu tưởng như đường mt; nhưng khi ác nghip đã thành thc, h nht đnh phi chu kh đng cay.

70. T tháng này qua tháng khác, vi món ăn bng đu ngn c cô sa (c thơm)[50] người ngu có th ly ăn đ sng, nhưng vic y không có giá tr bng mt phn mười sáu ca người tư duy Chánh pháp[51].

71. Người ct sa bò không ch sáng chiu đã thành v đ h[52] được. Cũng thế, k phàm phu to nghip ác tuy chng cm th ác qu lin, nhưng nghip lc vn âm thm theo h như la ngún gia tro than.

72. K phàm phu lòng mun được tri thc mà hành đng li dn ti dit vong, nên hnh phúc b tn hi mà trí tu[53] cũng tiêu tan.

73. K ngu thường mun hư danh: ch ngi cao trong Tăng chúng, vin ch trong Tăng vin, mi người xin đến cúng dường.

74. Hãy đ cho người Tăng k tc nghĩ rng: “S này do ta làm, mi vic ln nh đu theo lnh ca ta”. K ngu c tưởng lm như thế nên lòng tham lam ngo mn tăng hoài.

75. Mt đàng đưa ti thế gian, mt đàng đưa ti Niết-bàn, hàng Tỳ-kheo đ t Pht, hãy biết rõ như thế, ch nên tham đm thế li đ chuyên chú vào đo gii thoát.

________________________________________

VI. PHM HIN TRÍ[54]

(PANDITAVAGGA)

76. Nếu gp được người hin trí ch bày lm li và khin trách mình nhng ch bt toàn, hãy nên kết thân cùng h, xem như bc trí thc ch cho kho tàng bo vt. Kết thân vi người trí lành mà không d.

77. Nhng người khéo khuyên răn dy d, can ngăn ti li k khác, được người lành kính yêu bao nhiêu thì b người d ghét b by nhiêu.

78. Ch nên kết bn vi người ác, ch nên kết bn vi người kém hèn, hãy nên kết bn vi người lành, vi người chí khí cao thượng[55].

79. Được ung nước Chánh pháp thì tâm thanh tnh an lc, nên người trí thường vui mng nghe thánh nhơn[56] thuyết pháp.

80. Người tưới nước lo dn nước, th làm cung tên lo un cung tên, th mc lo ny mc đo cây, còn người trí thì lo t điu phc ly mình[57].

81. Như ngn núi kiên c, chng bao gi b gió lay, nhng li ph báng hoc tán dương, chng bao gi lay đng được người đi trí.

82. Như h nước sâu, yên lng trong sch, nhng người có trí sau khi nghe Pháp, tâm h cũng thanh tnh và yên lng.

83. Người lành thường xa lìa mà không bàn đến nhng điu tham dc. K trí không còn có nim mng lo, nên chng b lay đng vì kh, lc.

84. Không vì mình cũng không vì người đ làm chuyn ác, không vì cu con trai, giàu có hay mưu vic thiên h đ làm vic ác, không vì cu phn vinh cho mình bng nhng phương tin bt chánh. Người này tht là người gii hnh, trí tu và chánh pháp.

85. Trong đám nhân qun, mt ít người đt đến b kia[58], còn bao nhiêu người khác thì đang quanh qun ti b này[59].

86. Nhng người hay thuyết pháp, theo Chánh pháp tu hành, thì được đt ti b kia, thoát khi cnh gii tà ma khó thoát[60].

87. Người trí hãy mau t b hc pháp (ác pháp) tu tp bch pháp (thin pháp), xa gia đình nh hp, xut gia sng đc thân theo phép tc Sa-môn.

88. Người trí cn gt sch cu uế trong tâm, cu cái vui Chánh pháp, xa lìa ngũ dc, chng còn vướng mc chi.

89. Người nào chính tâm tu tp các pháp giác chi[61] xa lìa tánh c chp[62], ri b tâm nhim ái, dit hết mi phin não[63] đ tr nên sáng sut, thì s chng Niết-bàn ngay trong đi hin ti.

________________________________________

.VII. PHM A LA HÁN[64]

(ARAHANTAVAGGA)

90. Người đã gii thoát hết thy, đã dt hết thy buc ràng[65], là người đi đường đã đến đích[66], chng còn chi lo s kh đau.

91. K dũng mãnh chánh nim, tâm không ưa thích ti gia; ví như con ngng tri, khi ra khi ao, chúng b li cái ao h không chút nh tiếc[67].

92. Nhng v A-la-hán không cht cha tài sn[68] biết rõ mc đích s ăn ung[69], t ti đi trong cnh gii: “không, vô tướng, gii thoát”[70], như chim bay gia hư không, khó tìm thy du vết.

93. Nhng v A-la-hán đã dt sch các lu hoc[71], không tham đm ung ăn, t ti đi trong cnh gii “không, vô tướng, gii thoát” như chim bay gia hư không, khó tìm thy du vết.

94. Nhng v A-la-hán đã tch tnh được các căn như tên k mã đã điu luyn được nga lành, nên không còn phin não ngã mn, được hàng nhơn thiên kính m.

95. Nhng v A-la-hán đã b hết sân hn, tâm như cõi đt bng, chí thành kiên c như nhân đà yết la[72], như ao sâu không bùn, nên chng còn b luân hi xoay chuyn.

96. Nhng v A-la-hán ý nghip thường vng lng, ng nghip, hành nghip thường vng lng, li có chánh trí gii thoát, nên được an n luôn.

97. Nhng v A-la-hán chng còn phi tin ai[73], đã thu hiu đo vô vi, dt tr vĩnh vin nguyên nhân[74] cùng qu báo ràng buc[75], lòng tham dc cũng xa lìa. Tht là bc Vô thượng sĩ.

98. Dù xóm làng, dù núi rng, dù đt bng, dù gò trũng[76], bt c chn nào mà có v A-la-hán thì đy đy cnh tượng yên vui.

99. Lâm dã là cnh rt vui đi vi v A-la-hán, nhưng người đi chng ưa thích; trái li, dc lc là cnh ưa thích đi vi người đi, v A-la-hán li lánh xa.

________________________________________

VIII. PHM NGÀN

(SAHASSAVAGGA)

100. Tng kinh đến ngàn câu vô nghĩa chng bng mt câu có nghĩa lý, nghe xong tâm lin tch tnh.

101. Tng đến ngàn câu k vô nghĩa, chng bng mt câu k có nghĩa lý, nghe xong tâm lin tch tnh.

102. Tng đến trăm câu k vô nghĩa chng bng mt Pháp cú[77], nghe xong tâm lin tch tnh.

103. Thng ngàn quân gic chiến trường chng bng t thng. Người t thng là chiến sĩ oanh lit nht.

104. T thng mình còn v vang hơn thng k khác. Mun thng mình phi luôn luôn tiết chế lòng tham dc[78].

105. Dù là thiên thn, Càn-thát-bà[79], Ma vương[80], hay Phm thiên[81], không mt ai chng tht bi trước người đã t thng[82].

106. Mi tháng b ra hàng ngàn vàng đ sm vt hy sinh tế t c đến trăm năm, chng bng giây lát cúng dường bc chân tu; cúng dường bc chân tu trong giây lát thng hơn tế t qu thn c trăm năm.

107. C trăm năm ti rng sâu th la, chng bng trong giây lát cúng dường bc chân tu, cúng dường bc chân tu trong giây lát thng hơn th la c trăm năm.

108. Sut năm cúng dường đ cu phước, công đc chng bng mt phn tư s kính l bc chánh trc, chánh giác[83].

109. Thường hoan h tôn trng, kính l bc trưởng lão[84] thì được tăng trưởng bn điu: sng lâu, đp đ, vui v, khe mnh[85].

110. Sng trăm năm mà phá gii, không tu thin, chng bng sng ch mt ngày mà trì gii, tu thin đnh.

111. Sng trăm năm mà thiếu trí tu, không tu thin, chng bng sng ch mt ngày mà đ trí tu, tu thin đnh.

112. Sng trăm năm mà gii đi không tinh tn, chng bng sng ch mt ngày mà hăng hái tinh cn.

113. Sng trăm năm mà không thy pháp vô thường sanh dit[86], chng bng sng ch mt ngày mà được thy pháp sanh dit vô thường.

114. Sng trăm năm mà không thy đo tch tnh vô vi, chng bng sng ch mt ngày mà thy đo vô vi tch tnh.

115. Sng trăm năm mà không thy pháp ti thượng, chng bng sng ch mt ngày mà thy pháp ti thượng.

________________________________________

IX. PHM ÁC

(PAPAVAGGA)

116. Hãy gp rút làm lành, chế ch tâm ti ác. H biếng nhát làm lành gi nào thì tâm lin ưa chuyn ác gi y.

117. Nếu đã l làm ác, ch tiếp tc làm thêm, ch vui làm vic ác. H cha ác nht đnh th kh.

118. Nếu đã làm vic lành, hãy nên tiếp làm mãi, nên vui làm vic lành. H cha lành nht đnh th lc.

119. Khi nghip ác chưa thành thc, k ác cho là vui; khi nghip ác đã thành thc, k ác mi hay là ác.

120. Khi nghip lành chưa thành thc, người lành cho là kh; khi nghip lành đã thành thc, người lành mi biết là lành.

121. Ch khinh điu ác nh[87], cho rng: “chng đưa li qu báo cho ta”. Phi biết git nước nhu lâu ngày cũng đy bình. K ngu phu s dĩ đy ti ác bi cha dn tng chút tng chút mà nên.

122. Ch khinh điu lành nh cho rng: “chng đưa li qu báo cho ta”. Phi biết git nước nhu lâu ngày cũng đy bình. K trí s dĩ toàn thin bi cha dn tng chút tng chút mà nên.

123. Như người đi buôn mang nhiu ca báu mà thiếu bn đng hành, tránh xa con đường nguy him làm sao, như k tham sng tránh xa thuc đc như thế nào, thì các ngươi cũng phi tránh xa điu ác thế y.

124. Vi bàn tay không thương tích, có th nm thuc đc mà không b nhim đc; vi người không làm ác thì không bao gi b ác.

125. Đem ác ý xâm phm đến người không tà vy, người thanh tnh vô nhim, ti ác s tr li làm hi k ác như ngược gió tung bi.

126. Con người sinh ra t bào thai, nhưng k ác thì đa vào đa ngc, người chính trc thì sinh lên chư Thiên, còn cõi Niết-bàn ch dành riêng cho nhng ai đã dit sch nghip sanh t.

127. Chng phi bay lên không trung, chng phi ln xung đáy b, chng phi chui vào hang sâu núi thm, dù tìm khp thế gian này, chng có nơi nào trn khi nghip ác đã gây.

128. Chng phi bay lên không trung, chng phi ln xung đáy b, chng phi chui vào hang sâu núi thm, dù tìm khp thế gian này, chng có nơi nào trn khi t thn.

________________________________________

X. PHM ĐAO TRƯỢNG[88]

(DANDAVAGGA)

129. Ai cũng s dao gy, ai cũng s chết; hãy ly lòng mình suy lòng người, ch giết, ch bo giết.

130. Ai cũng s dao gy, ai cũng thích sng; hãy ly lòng mình suy lòng người, ch giết, ch bo giết.

131. Người nào cu an vui cho mình mà li ly dao gy não hi k khác, thì s không được yên vui.

132. Người nào cu an vui cho mình mà không ly dao gy não hi k khác, thì s được yên vui.

133. Ch nên nói li thô ác. Khi ngươi dùng li thô ác nói vi người khác thì người khác cũng dùng li thô ác nói vi ngươi. Thương thay nhng li nói nóng gin, thô ác, ch làm cho các ngươi đau đn khó chu như dao gy mà thôi.

134. Nếu ngươi yên lng như cái đng la b trước li thô ác cãi vã, thì ngươi đã t ti đi trên đường Niết-bàn, người kia chng tranh cãi vi ngươi được na.

135. Như vi chiếc gy, người chăn trâu xua trâu ra đng; s già, s chết cũng thế, thường xua chúng sinh đến t vong.

136. K ngu to ác nghip vn không t biết có qu báo. Người ngu t to ra nghip đ chu kh, chng khác nào t ly la đ đt mình.

137. Nếu ly dao gy hi người toàn thin, toàn nhân[89], lp tc k kia phi th ly đau kh trong mười điu này: Thng kh v tin tài b tiêu mt, thân th b bi hoi, b trng bnh bc bách, b tán tâm lon ý, b vua quan bc hi, b vu trng ti, b quyến thuc ly tán, b tài sn tan nát, phòng c nhà ca b gic thiêu đt, và sau khi chết b đa vào đa ngc.

138. Chng phi đi chân không, chng phi bn tóc, chng phi xoa tro đt vào mình, chng phi tuyt thc, chng phi nm trên đt, chng đ mình nhp nhúa, cũng chng phi ngi xm[90] mà có th tr nên thanh tnh, nếu không dt tr nghi hoc[91].

139. Người nào nghiêm gi thân tâm tch tnh, chế ng, khc phc ráo riết trên đường tu Phm hnh, không dùng dao gy gia hi sinh linh, thì chính người y là Bà-la-môn, là Sa-môn, là Tỳ-kheo vy.

140. Biết ly điu h thn đ t cm ngăn mình, thế gian ít người làm được. Nhưng người đã làm được, h khéo tránh điu kh nhc như nga hay khéo tránh roi da.

141. Các ngươi hãy n lc sám hi như nga đã hay còn thêm roi. Hãy ghi nh ly chánh tín, tnh gii, tinh tiến, tam-ma-đa (Thin đnh) trí phân bit Chánh pháp, và minh hành túc[92] đ tiêu dit vô lượng thng kh.

142. Người tưới nước lo dn nước, th làm tên lo un tên, th mc lo ny mc cưa cây, người làm lành thì lo t chế ng.

________________________________________

XI. PHM GIA[93]

(JARAVAGGA)

143. Làm sao vui cười, có gì thích thú, khi trong cõi đi luôn luôn b thiêu đt[94]. trong ch ti tăm bưng bít[95] sao không tìm ti ánh quang minh[96]?

144. Hãy ngm cái thân trang sc này ch là đng xương[97] l lói[98], chng cht tt bnh mà người ta tưởng là êm ái[99], cái thân y tuyt đi không có gì trường tn.

145. Cái hình hài suy già này là cái rng già tp trung bnh tt, d hư nát. Đã có t tt có tán, có sinh tt có t.

146. Trái h lô (trái bu) v mùa thu thì khô rng, thân này cũng vy, rt cuc ch còn mt đng xương màu lông hc, rõ tht chng có gì vui.

147. Thân này là cái thành xây bng xương ct, tô quét bng máu tht, đ ct cha s già và s chết, ngã mn và di gian[100].

148. Cái xe vua đi dù được trang hoàng lng ly cũng phi hư hoi, thân này dù có trau tria cũng phi già yếu. Ch tr pháp ca bc thin nhân[101] là không b suy già mà c di chuyn t người lành này sang người lành khác.

149. Người ngu ít nghe, kém hc, sut đi như trâu, gân tht du ln mnh mà trí tu không tăng thêm.

150. Ta lang thang trong vòng luân hi qua bao kiếp sng, tìm mãi mà không gp k làm nhà. Đau kh thay kiếp sng c tái din mãi! Hi k làm nhà! Nay Ta gp được ngươi ri. Ngươi không th làm nhà na. Ct và đòn tay ca ngươi đu gãy c, nóc và xà nhà ca ngươi đã vn tan ri. Ta đã chng đc Niết-bàn, bao nhiêu dc ái đu dt sch[102].

151. Lúc thiếu niên cường tráng đã không kiếm ra tài ca, cũng chng lo tu hành, thì khi già chng khác gì con cò già bên b ao, không kiếm ra mi, phi rũ chết mòn.

152. Lúc thiếu niên cường tráng đã không kiếm ra tài ca, cũng chng lo tu hành, nên khi già nm xung, dáng ngươi như cây cung gãy, c bun than v dĩ vãng.

________________________________________

XII. PHM T NGÃ

(ATTAVAGGA)

153. Nếu biết t thương mình, phi t gng bo h, trong ba thi có mt, người trí nên tnh ng, ch mê man[103].

154. Trước hãy t đt mình vào chánh đo ri sau giáo hóa k khác, hin gi như vy mi tránh khi điu li lm xy ra.

155. Nếu mun khuyên người khác nên làm như mình, trước hãy sa mình ri sau sa người. T sa mình vn là điu khó nht.

156. Chính t mình làm ch nương da cho mình[104] ch người khác làm sao nương da được? T mình khéo tu tp mi đt đến ch nương da nhim mu[105].

157. Ác nghip chính do mình to, t mình sinh ra. Ác nghip làm hi k ngu d dàng như kim cương phá hoi bo thch.

158. S pháp gii làm hi mình như giây man la bao quanh cây Ta la làm cho nó khô héo[106]. Người phá gii là làm điu mà k thù mun làm cho h.

159. Vic ác d làm nhưng chng li gì cho ta, trái li, vic lành có li cho ta thì li rt khó làm.

160. Nhng người ác tu ngu si, vì tâm tà kiến mà vu mit giáo pháp A-la-hán, vu mit người hành chánh đo và giáo pháp đc Như Lai, đ t mang ly bi hoi, ging như c Cách tha, h sinh qu xong lin t dit[107].

161. Làm d bi ta, mà nhim ô cũng bi ta; làm lành bi ta, mà thanh tnh cũng bi ta. Tnh hay không tnh đu bi ta, ch không ai có th làm cho ai thanh tnh được.

162. Ch vì li ích cho k khác mà quên hn li ích cho chính mình[108]. Người biết lo li ích mình mi thường chuyên tâm vào nhng điu li ích tt c.

________________________________________

XIII. PHM TH GIAN

(LOKAVAGGA)

163. Ch theo điu ty lit, ch đem thân buông lung. Ch nên theo tà thuyết, ch làm tăng trưởng tc trn[109].

164. Hăng hái đng buông lung, làm theo Chánh pháp. Người thc hành Chánh pháp, đi này vui, đi sau vui[110].

165. Khéo thc hành Chánh pháp, ch làm điu ác hành. Người thc hành Chánh pháp, đi này vui, đi sau vui.

166. Như bt nước trôi sông, như lu sò ch b[111]. Nếu xem đi bng cp mt y, thn chết không tìm ti được.

167. Gi s thế gian này có được lng ly như chiếc xe ca vua, thì trong s người xem thy, ch người ngu mi tham đm, ch k trí chng h bn tâm.

168. Người nào trước buông lung sau li tinh tn, người đó là ánh sáng chiếu cõi thế gian, như vng trăng ra khi mây mù.

169. Người nào ly vic lành tiêu tr vic ác, người đó là ánh sáng chiếu cõi thế gian, như vng trăng ra khi mây mù.

170. Như chim thoát khi lưới, chng my con bay thng lên tri cao, trong thế gian này chng my người sáng sut trông thy cao xa.

171. Con thiên nga ch bay được gia hư không, người có thn thông ch bay được khi mt đt, duy bc đi trí, tr dp ma quân mi bay được khi thế gian này.

172. Nhng ai vi phm đo nht tha[112], nhng ai ưa nói li vng ng, nhng ai không tin có đi sau, thì chng có điu ác nào mà h không làm được.

173. Người xan tham không th sanh lên cõi tri, người ngu si không ưa tán dương vic cúng dường, nhưng người trí thy vic cúng dường li tùy h và tương lai h s được phn an lc.

174. Người thng sut cõi đt, người làm ch chư Thiên, hết thy v thế chúa y chng sánh kp mt v đã chng qu Tu đà hoàn[113].

________________________________________

XIV. PHM PHT ĐÀ

(BUDDHAVAGGO)

175. [114]Chng ai hơn ni người đã thng phc dc tình. Người đã thng phc dc tình không còn b tht bi tr li[115], hung Pht trí mênh mông không du tích, các ngươi ly gì mà hòng cám d được?

176. Người dt hết trói buc[116], ái dc còn khó cám d được h, hung Pht trí mênh mông không du tích, các ngươi ly gì mà hòng cám d được?

177. Người tu trì Thin đnh, ưa xut gia, ch thanh vng. Người có chánh nim chánh giác, bao gi cũng được s ái kính ca Thiên, nhơn.

178. Được sinh làm người là khó, được sng trn đi còn khó hơn, được nghe Chánh pháp là khó, được gp Pht ra đi là khó.

179. Ch làm điu ác, gng làm vic lành, gi tâm ý trong sch. y, li chư Pht dy.

180. Chư Pht thường dy Niết bàn là qu v ti thượng. Nhn nhc là kh hnh ti cao. Xut gia mà não hi người khác, không gi là Sa-môn[117].

181. Ch nên ph báng, đng làm não hi, gi gii lut tinh nghiêm[118], ung ăn có chng mc, riêng ch tch tnh, siêng tu tp Thin đnh[119]. y li chư Pht dy.

182. Gi s mưa xung bc vàng cũng chng làm tha mãn lòng tham dc. Người trí đã biết rõ ái dc vui ít mà kh nhiu. Thế nên, dù s dc lc cõi tri, ngươi cũng ch sanh tâm mong cu. Đ t đng Chánh giác ch mong cu dit tr ái dc mà thôi.

183. Vì s hãi bt an mà đến quy y thn núi, quy y rng cây, quy y miếu th th thn[120], nhưng đó chng phi là ch nương da yên n, là ch quy y ti thượng. Ai quy y như thế kh não vn còn nguyên. Trái li, quy y Pht, Pháp, Tăng, phát trí tu chơn chánh, hiu biết bn l mu: Biết kh, biết kh nhân, biết kh dit, và biết Tám chi thánh đo[121] dit tr hết kh não. Đó là ch quy y an n, là ch quy y ti thượng. Ai quy y được như vy, gii thoát hết kh đau.

184. Rt khó gp được bc Thánh nhơn, vì chng phi có thường. Phàm đâu có người trí ra đi thì đó gia tc được an lành.

185. Hnh phúc thay đc Pht ra đi, hnh phúc thay din nói Chánh pháp; hnh phúc thay Tăng già hòa hp, hnh phúc thay dõng tiến đng tu.

186. Cúng dường nhng v đáng cúng dường là Pht hay đ t ca Ngài – nhng v thoát ly hư vng, vượt khi mi lo âu. Công đc ca người cúng dường bc Tch tnh vô úy như vy không th k lường.

________________________________________

XV. PHM AN LC[122]

(SUKHAVAGGA)

187. Sung sướng thay chúng ta[123] sng không thù oán gia nhng người thù oán. Gia nhng người thù oán, ta sng không thù oán.

188. Sung sướng thay chúng ta sng không tt bnh gia nhng người tt bnh[124]. Gia nhng người tt bnh, ta sng không tt bnh.

189. Sung sướng thay chúng ta sng không tham dc gia nhng người tham dc! Gia nhng người tham dc, ta sng không tham dc.

190. Sung sướng thay chúng ta sng không b điu gì chướng ngi[125], ta thường sng vi nhng điu h lc như nhng v tri Quang âm [126].

191. Thng li b thù oán, tht bi b đau kh; chng màng ti thng bi, s sng hòa hiếu an vui.

192. Không la nào bng la tham dc, không ác nào bng ác sân hn. Không kh nào bng kh Ngũ un và không vui nào bng vui Niết-bàn.

193. Đói là chng bnh ln, vô thường[127] là ni kh ln; biết được đúng như thế, đt đến Niết-bàn vui ti thượng.

194. Không bnh là điu rt li, biết đ là k rt giàu, thành tín là nơi chí thân, Niết-bàn là vui ti thượng.

195. Ai tng nếm mùi đc cư, ai tng nếm mùi tch tnh, người y còn ưa nếm mùi pháp v, đ xa lìa mi ti ác, s hãi.

196. Gp được bc Thánh nhơn là rt quí, vì s chung hưởng s vui lành. Bi không gp k ngu si, nên người kia thường hoan h.

197. Đi chung vi người ngu, chng lúc nào không lo bun; chung vi k ngu, khác nào chung vi quân đch. chung vi người trí, vui như hi ng vi người thân.

198. Đúng tht như vy[128]: Người hin trí, người đa văn, người trì gii chân thành và bc Thánh gi, được đi theo nhng bc thin nhân, hin tu y, khác nào mt trăng đi theo qu đo tinh tú.

________________________________________

XVI. PHM H ÁI

(PIYAVAGGA)

199. Chuyên tâm làm nhng vic không đáng làm, nhác tu nhng điu cn tu, b vic lành mà chy theo dc lc, người như thế dù có hâm m k khác đã c gng thành công, cũng ch là hâm m suông[129].

200. Ch kết giao vi người đáng ưa, ch kết giao vi người không đáng ưa. Không gp được người thương yêu là kh, gp người cu oán cũng kh.

201. Thế nên ch đm yêu, vì đm yêu b bit ly là kh. Nếu không còn nhng nim yêu ghét thì không điu gì ràng buc được.

202. T h ái sinh lo, t h ái sinh s; xa lìa hết h ái, chng còn lo s gì.

203. T tham ái sinh lo, t tham ái sinh s; xa lìa hết tham ái, chng còn lo s gì.

204. T tham dc sinh lo, t tham dc sinh s; xa lìa hết tham dc, chng còn lo s gì.

205. T lc dc sinh lo, t lc dc sinh s; xa lìa hết lc dc, chng còn lo s gì.

206. T ái dc sinh lo, t ái dc sinh s; xa lìa hết ái dc, chng còn lo s gì[130].

207. Đy đ gii hnh và chánh kiến, an trú Chánh pháp[131], rõ lý chơn thường[132], viên mãn các công hnh[133], y mi là người đáng ái m.

208. Khát cu pháp ly ngôn, sung mãn tâm cu xét, không đm mê dc lc, y là bc thượng lưu[134].

209. Người khách ly hương lâu ngày, t phương xa tr v an n, được bà con thân hu đón mng như thế nào, thì người to phước nghip cũng vy, khi t cõi đi này sang cõi đi khác, phước nghip ca h là k thân hu đón mng h.

________________________________________

XVII. PHM PHN N

(KODHAVAGGA)

210. Xa b lòng gin d, tr dit tính kiêu căng, gii thoát mi ràng buc, không chp trước danh sc[135], người không có mt vt chi y, s kh chng còn theo dõi được.

211. Người nào ngăn được cơn gin d ni lên như dng được chiếc xe đang chy mnh, mi là k chế ng gii, ngoài ra ch là k cm cương h[136].

212. Ly không gin, thng gin, ly lành thng chng lành, ly cúng dường thng xan tham, ly chân tht thng hư ngy.

213. Nói chân tht, không gin hn, san s cho người xin[137]; đó là ba vic lành đưa người đến cõi chư Thiên.

214. Không làm hi người thanh tnh, thường chế phc thân tâm, thì đt đến nơi bt t chng còn ưu bi.

215. Nhng người thường giác tnh, ngày đêm chuyên tu hc, chí hướng đến Niết-bàn, thì mi phin não dt sch.

216. A-đa-la[138] nên biết: Đây không phi ch là chuyn đi nay mà đi xưa đã tng nói: làm thinh b người chê, nói nhiu b người chê, ít nói cũng b người chê; làm người không b chê thc là chuyn khó có thế gian này.

217. Toàn b người chê c, hay toàn được người khen c, là điu quá kh chưa tng có, hin ti tìm không ra, và v lai cũng không d gì thy được.

218. C mi bui mai thc dy, t biết phn tnh, hành đng không tỳ vết, trí tu hin minh, gii hnh thanh tnh, đó là người đáng được k trí tán dương.

219. Phm cht đúng loi vàng Diêm phù[139]; thì ai chê bai được? Đó là hng Bà-la-môn được chư Thiên tán thưởng.

220. Gi thân đng nóng gin, điu phc thân hành đng, xa lìa thân làm ác, dùng thân tu hnh lành.

221. Gi li đng nóng gin, điu phc li chân chánh, xa lìa li thô ác, dùng li tu hnh lành.

222. Gi ý đng nóng gin, điu phc ý tinh thun, xa lìa ý hung ác, dùng ý tu hnh lành.Người trí điu phc thân, cũng điu phc ngôn ng, điu phc luôn tâm ý, c ba nghip thy điu phc.

________________________________________

XVIII. PHM CU U

(MALAVAGGA)

223. Ngươi đã ging như ngn lá khô, Diêm ma s gi (t thn) sát bên mình. Ngươi đang đng trước ngưỡng ca chết, bước l hành ngươi thiếu hn lương thc.

224. Ngươi hãy t lo to ly cho mình mt hòn đo an toàn, gp rút tinh cn làm k khôn ngoan, gt sch phin não trn cu, đ bước lên thng cnh chư Thiên[140].

225. Đi sng ngươi sp ln tàn, ngươi đang dch bước đến gn Diêm vương, gia đường không nơi ngơi ngh, bước l hành ca ngươi thiếu hn lương thc.

226. Ngươi hãy to ly cho mình mt hòn đo an toàn, gp rút tinh cn làm k khôn ngoan, gt sch phin não trn cu, ch tr lui đường sanh lão nguy nan.

227. Hết sát-na này đến sát-na khác, người trí lo gt tr dn nhng cu uế nơi mình, như người th vàng cn mn gt tr cn bã khi cht vàng ròng.

228. Như sét do st sinh ra ri tr li ăn st, ác nghip do ngươi gây ra ri tr li dt ngươi đi vào cõi ác.

229. Không tng tp là vết nhơ ca s hc kinh đin, không siêng năng là vết nhơ ca nghip nhà, biếng nhác là vết nhơ ca thân th và nơi ăn chn , phóng túng là vết nhơ ca phép t v.

230. Tà hnh là vết nhơ ca người đàn bà, xan ln là vết nhơ ca s cúng dường. Đi vi cõi này hay cõi khác thì ti ác chính là vết nhơ.

231. Trong các nhơ cu đó, vô minh cu là hơn c. Các ngươi hãy tr hết vô minh đ thành Tỳ-kheo thanh tnh.

232. Sng không biết xu h, l mãng như qu diu, sng chê bai k khác, sng đi đm khoa trương, sng ngo mn tà ác; sng như thế chng khó khăn gì.

233. Sng biết h thn, sng thường cu thanh tnh, sng không đam mê dc lc, sng khiêm tn, trong sch và di dào kiến thc; sng như thế mi thc khó làm.

234. Trong thế gian này ai hay sát sinh, hay nói di, hay ly cp, hay phm dâm, hay say đm rượu chè; ai có các hành vi đó tc là đã t đào b thin căn ca mình ngay cõi đi này.

235. Các ngươi nên biết: “H không lo chế ng tc là ác”. Vy ch tham, ch làm điu phi pháp, đ khi sa vào thng kh đi đi.

236. Vì có tâm tin vui nên người ta mi cúng dường, trái li k có tâm ganh ghét người khác được ăn, thì ngày hoc đêm k kia không th đnh tâm được.

237. Nhưng k nào đã đon được, nh được, dit được tâm tưởng y, thì ngày hoc đêm, k kia đu được đnh tâm.

238. Không la nào d bng la tham dc, không c chp nào bn bng tâm sân gin, không lưới nào trói buc bng lưới ngu si, không dòng sông nào đm chìm bng dòng sông ái dc.

239. Thy li người thì d, thy li mình thì khó. Li người ta c phanh tìm như tìm thóc ln trong go; còn li mình, ta c che du như k c gian bc ln thu giu quân bài.

240. Nếu thy li người thì tâm ta d sinh nóng gin mà phin não tăng thêm, nếu b đi thì phin não cũng xa lánh.

241. Gia hư không thì làm gì có du vết, trong ngoi đo thì làm gì có Sa-môn[141]. Chúng sanh thì thích điu hư vng, mà Như Lai làm gì còn hư vng[142].

242. Gia hư không thì làm gì có du vết, trong ngoi đo thì làm gì có Sa-môn. Năm un thì không thường trú, mà Như Lai thì chng lon đng bao gi.

________________________________________

XIX. PHM PHÁP TR[143]

(DHAMMATTHAVAGGA)

243. X s l mãng[144] đâu phi hnh ca người phng th Chánh pháp, vy người trí cn bin bit đâu chánh và đâu tà.

244. Không khi nào l mãng, đúng phép và công bình mi là người dn đo. K trí nh sng đúng pháp nên được gi là người an tr pháp.

245. Chng phi cy nhiu li cho là người có trí, nhưng an tnh không cu oán, không s hãi, mi là người có trí.

246. Chng phi cy nhiu li cho là h trì pháp, nhưng tuy ít hc mà do thân thc[145] thy pháp, không buông lung, mi là người h trì pháp.

247. Trưởng lão[146] chng phi vì bc đu. Nếu ch vì tui tác cao mà xưng trưởng lão, thì đó là ch xưng suông.

248. Đ kiến gii chân tht[147], gi trn các pháp hành[148], không sát hi sinh linh, lo tiết chế[149] điu phc[150], người có trí tu đó, tr hết các cu nhơ, mi xng danh trưởng lão.

249. Nhưng người hư ngy, tt đ và xan tham, tuy có bin tài lưu loát, tướng mo đoan trang, cũng chng phi người lương thin.

250. Nhưng người trí nh dit tr tn gc lòng sân hn, mi là người lương thin.

251. Người vng ng và phá gii, dù co tóc cũng chưa phi là Sa-môn; hung còn cht đy tham dc, làm sao thành Sa-môn.

252. Người nào dt hết các điu ác, không lun ln hay nh, nh dt hết các ác mà được gi Sa-môn.

253. Ch mang bát kht thc, đâu phi là Tỳ-kheo? Ch làm nghi thc tôn giáo, cũng chng phi Tỳ-kheo vy.

254. B thin[151] và b ác, chuyên tu hành thanh tnh, ly “Biết”[152] mà đi, mi tht là Tỳ-kheo.

255. K ngu mui vô trí, dù làm thinh cũng không th gi được là người tch tnh. K trí tu sáng sut như bàn cân, biết cân nhc điu thin l ác mà chn lành b d, mi gi là người tch tnh. Biết được c ni gii và ngoi gii, nên gi là người tch tnh.

256. Còn sát hi chúng sinh, đâu được xưng là Thánh hin, không sát hi chúng sinh mi gi là Thánh hin[153].

257. Chng phi do gii lut, đu đà[154], chng phi do nghe nhiu, hc rng[155], chng phi do chng được tam mui, chng phi do riêng mt mình, đã vi cho là “hưởng được cái vui xut gia, phàm phu không bì kp”. Các ngươi ch vi tin điu y, khi mê lm phin não ca các ngươi chưa tr.

________________________________________

XX. PHM ĐO

(MAGGAVAGGA)

258. Bát chánh đo là đo thù thng hơn các đo, T đế[156] là lý thù thng hơn các lý, ly dc[157] là pháp thù thng hơn các pháp, c nhãn[158] là bc thù thng hơn các bc thánh hin.

259. Ch có con đường này[159], chng còn con đường nào khác, có th làm cho tri kiến các ngươi thanh tnh. Các ngươi thun làm theo thì bn ma b ri lon.

260. Các ngươi thun tu theo Chánh đo trên đây, thì kh não s dt hết, và biết rng đo ta nói có sc tr dit chông gai[160].

261. [161] Các ngươi hãy n lc lên! Như Lai ch dy cho con đường giác ng[162]. S trói buc ca ma vương s tùy sc Thin đnh ca các ngươi mà được gii thoát.

262. “Các hành[163] đu vô thường”; khi đem trí tu soi xét được như thế, thì s nhàm lìa thng kh. Đó là đo thanh tnh.

263. “Các hành đu là kh”; khi đem trí tu soi xét được như thế, thì s nhàm lìa thng kh. Đó là đo thanh tnh.

264. “Các pháp đu vô ngã”; khi đem trí tu soi xét được như thế, thì s nhàm lìa thng kh. Đó là đo thanh tnh.

265. Khi đáng n lc không n lc, thiếu niên cường tráng đã biếng lười, ý chí tiêu trm và nhu nhược; k biếng nhác y làm gì có trí đ ng đo!

266. Thn trng li nói, km chế ý nghĩ, thân không làm ác, ba nghip thanh tnh, là được đo Thánh nhơn.

267. Tu Du già[164] thì trí phát, b Du già thì tu tiêu. Biết rõ hai l này thế nào là đc tht, ri n lc thc hành, s tăng trưởng trí tu.

268. Hãy đn rng dc vng, ch đn cây th lâm; t rng dc vng sinh s, hãy thoát ngoài rng dc.

269. Si dây tình gia trai gái chưa dt, thì tâm còn b buc ràng như bò con chng ri vú m.

270. T mình dt hết ái dc như ly tay b cành sen thu, siêng tu đo tch tnh. Đó là Niết bàn mà đc Thin th[165] đã truyn dy.

271. “Mùa mưa ta đây, đông, h, ta cũng đây”, đy là tâm tưởng ca hng người ngu si, không t giác nhng gì nguy him[166].

272. Người đm yêu con cái và súc vt, thì tâm thường mê hoc, b t thn bt đi, như xóm làng đang say ng, b cơn nước lũ cun trôi.

273. Mt khi t thn đã đến, chng thân thuc nào có th thay thế, dù cha con thân thích cũng chng làm sao cu h.

274. Biết rõ lý l trên[167] người trí gng trì gii, thu hiu đường Niết-bàn, mau làm cho thanh tnh.

________________________________________

XXI. PHM TP

(PAKINNAKAVAGGA)

275. Nếu b vui nh mà được vui ln, k trí s làm như thế.

276. Gieo kh cho người đ cu vui cho mình, thì s b lòng sân hn buc ràng, không sao thoát khi ni oán ghét.

277. Vic đáng làm không làm, vic không đáng làm li làm, nhng người phóng túng ngo mn, thì lu tp mãi tăng thêm.

278. Thường quan sát t thân, không làm vic không đáng, vic đáng gng chuyên làm, thì lu tp dn tiêu tan.

279. [168] Hãy dit m (ái dc) và cha (kiêu căng), dit hai vua dòng sát-đế-li[169], dit Vương quc[170] luôn c qun thn[171] mà hướng v Bà-la-môn vô ưu[172].

280. Hãy dit m (ái dc) và cha (kiêu căng), dit hai vua dòng Bà-la-môn, dit luôn h tướng “nghi” th năm[173], mà hướng v Bà-la-môn vô ưu.

281. Đ t Kiu-đáp-ma[174], phi luôn t tnh giác, vô lun ngày hay đêm, thường nim tưởng Pht đà.

282. Đ t Kiu-đáp-ma, phi luôn t tnh giác, vô lun ngày hay đêm, thường nim tưởng Đt ma.

283. Đ t Kiu-đáp-ma, phi luôn t tnh giác, vô lun ngày hay đêm, thường nim tưởng Tăng già.

284. Đ t Kiu-đáp-ma, phi luôn t tnh giác, vô lun ngày hay đêm, thường nim tưởng sc thân[175].

285. Đ t Kiu-đáp-ma, phi luôn t tnh giác, vô lun ngày hay đêm, thường vui điu bt sát.

286. Đ t Kiu-đáp-ma, phi luôn t tnh giác, vô lun ngày hay đêm, thường ưu tư Thin quán.

287. Xut gia dt hết ái dc là khó, ti gia theo đường sinh hot là khó, không phi bn mà chung là kh, qua li trong vòng luân hi là kh. Vy các ngươi đng qua li trong vòng sanh t luân hi y.

288. Chánh tín và gii hnh, được danh d và thánh tài[176]; người nào được như thế, đến đâu cũng tôn vinh. Làm lành thì danh được vang xa, t rng như Tuyết sơn[177]; làm ác thì mù mt như bn cung ban đêm.

289. Ngi mt mình, nm mt mình, đi mt mình không mt mi, mt mình t điu luyn, vui trong chn rng sâu.

________________________________________

XXII. PHM ĐA NGC

(NIRAYAVAGGA)

290. Thường nói li vng ng, có làm nói không làm, người to hai nghip y, chết cùng đa đa ngc.

291. Dù mc nhiu cà sa, không ngăn tr ác hnh, người ác vì nghip ác, chết đa vào đa ngc.

292. Phá gii chng tu hành, thà nut hòn st nóng, hng hc la đt thân, còn hơn th lãnh ca tín ch.

293. Buông lung theo v người, phi mc vào bn nn: mc ti, ng không yên, b chê, đa đa ngc.

294. Vô phước, đa ác thú, thường s hãi, ít vui, quc vương kết trng ti: Vy ch theo v người.

295. Vng nm c cô sa (kusa) tc b ha đt tay, Sa-môn theo tà hnh, tc b đa đa ngc.

296. Nhng người gii đãi, gii hnh nhim ô, hoài nghi vic tu Phm hnh, không th chng qu ln.

297. Vic đáng làm nên làm, phi làm cho hết sc, xut gia mà phóng túng rong chơi, ch tăng thêm dc trn.

298. Không làm nghip ác là hơn, làm ác nht đnh th kh, làm các nghip lành là hơn, làm lành nht đnh th vui.

299. Như thành biên khu, được phòng h trong ngoài, t phòng h mình cũng vy, giây lát ch buông lung, h giây lát buông lung là giây lát đa vào đa ngc.

300. Không đáng h li h, vic đáng h li không; c ôm tà kiến y, đa ngc khó lánh xa.

301. Không đáng s li s, vic đáng s li không; c ôm tà kiến y, đa ngc khó lánh xa.

302. Không li tưởng là li, có li li tưởng không; c ôm tà kiến y, đa ngc khó lánh xa.

303. Có li biết có li, không li biết không li; gi tâm chánh kiến y, đường lành thy chng xa.

________________________________________

XXIII. PHM VOI

(Nagavagga)

304. Như voi xut trn hng chu cung tên, ta nhn chu mi điu ph báng, bi lm người phá gii đi (thường ghét k tu hành).

305. Luyn được voi đ đem d hi, luyn được voi đ cho vua ci là gii, nhưng nếu luyn được lòng n nhn trước s chê bai, mi là người có tài điêu luyn hơn c mi người.

306. Con la[178] thun tánh là con vt lành tt, con tun mã Tín đ[179] là con vt lành tt, con voi ln Kiu la[180] cũng là con vt lành tt, nhưng k đã t điu luyn được mình li càng lành hơn[181].

307. Chng phi nh xe hay nga mà đến được cnh gii Niết-bàn, ch có người khéo điu luyn mình mi đến được Niết-bàn.

308. Con voi Tài h Dhamapalako[182] (h v tài sn) đến kỳ phát dc thì lung lăng khó tr, buc trói thì b ăn mà ch nh nghĩ rng voi[183].

309. Như heo kia ưa ng li tham ăn, k phàm phu vì tham ăn ưa ng, nên phi b tiếp tc vào bào thai.

310. Trong nhng thi quá kh, tâm Ta[184] thường chy theo dc lc, tham ái, ưa nhàn du, nhưng nay Ta đã điu phc tâm như người qun tượng ly móc câu chế ng con voi luông tung.

311. Hãy vui v siêng năng, phòng h, t cu khi nguy nan, như voi c gng vượt khi chn sa ly.

312. Nếu bn gp đng hành hin lương, giàu trí l, hàng phc được gian nguy; hãy vui mng mà đi cùng h.

313. Nếu không gp đng hành hin lương, giàu trí l, hãy sng mt mình, như vua tránh nước lon, như voi sng rng.

314. Thà mt mình hơn cùng người ngu kết bn. mt mình khi điu ác dc, như voi mt mình thênh thang gia rng sâu.

315. Gp bn xa lâu ngày là vui, sung túc phi lúc là vui, mnh chung có được thin nghip là vui, lìa hết thng kh là vui.

316. đi được kính dưỡng m hin là vui, kính dưỡng thân ph là vui, kính dưỡng Sa-môn là vui, kính dưỡng Thánh nhơn là vui.

317. Già vn gi gii là vui, thành tu chánh tín là vui, đy đ trí tu là vui, không làm điu ác là vui.

________________________________________

XXIV. PHM ÁI DC

(TANHAVAGGA)

318. Nếu say đm buông lung thì tham ái tăng lên hoài như ging c mn la mc tràn lan, t đi này tiếp đi n như vượn chuyn cây tìm trái.

319. thế gian này nếu b ái dc buc ràng thì nhng điu su kh càng tăng, như loài c tỳ la gp mưa.

320. thế gian này nếu hàng phc được ái dc khó hàng phc, thì su kh t nhiên rng như nước git lá sen.

321. Đây là s lành mà Ta bo vi các ngươi: Các ngươi hãy dn sc vào đ nh sch gc ái dc, như người mun tr c tỳ la thì phi nh gc nó. Các ngươi ch li đ b ma làm hi như loài c lau gp cơn nước lũ.

322. Đn cây mà chưa đào hết gc r sâu bn thì cây vn sinh ra, đon tr ái dc mà chưa sch căn gc thì kh não vn sanh tr li mãi.

323. Nhng người có đ ba mươi sáu dòng ái dc[185], h mnh m rong rui theo dc cnh. Thế nên người có tâm tà kiến hng b nhng tư tưởng ái dc làm trôi git hoài.

324. Dòng ái dc tuôn chy khp nơi[186] như ging c mn la mc tràn lan mt đt. Ngươi hãy xem ging c đó đ dùng tu kiếm đon tn gc đi.

325. Đi thường vui thích theo ái dc, ưa rong rui lc trn, tuy h có hướng cu an lc, vn b quanh qun trong sanh t vy vùng.

326. Nhng người trì trc theo ái dc, vùng vy khác nào th b sa lưới. Càng buc ràng vi phin não càng chu kh lâu dài.

327. Nhng người trì trc theo ái dc, vùng vy khác nào th b sa lưới. Hàng Tỳ-kheo vì dc[187] nên phi t gng lìa dc.

328. Người đã lìa dc xut gia, vui chn sơn lâm[188] ri tr li nhà theo dc[189], ngươi hãy xem hng người đó là đã được m ra ri li t trói vào!

329. Đi vi người trí, s trói buc bng dây gai, bng cây, bng st, chưa phi bn chc, ch có lòng luyến ái v con, tài sn, mi tht là s trói buc chc bn.

330. Đi vi người trí, nhng gì dt người vào sa đa mi là s trói buc chc bn. Nó hình như khoan dung hòa hoãn mà tht khó lòng thoát ra. Hãy đon tr đng dính mc, lìa dc mà xut gia.

331. Nhng người say đm ái dc, trôi theo ái dc là t lao mình vào lưới trói buc, như nhn mc lưới. Ai dt được s buc ràng, không còn dính mc, thì s lìa mi thng kh mà ngao du t ti[190].

332. B quá kh, hin ti, v lai[191] mà vượt qua b kia; tâm gii thoát hết thy, không còn b sanh già.

333. Nhng k b tư tưởng xu ác làm tao lon, cu mong dc lc tht nhiu. Người mong dc lc tăng nhiu là t trói mình thêm bn chc.

334. Mun lìa xa ác tưởng, thường nghĩ ti bt tnh, hãy tr hết ái dc, đng đ ác ma buc ràng.

335. Bước ti ch cu kính[192] thì không còn s hãi, xa lìa ái dc thì không còn nhim ô, nh ly mũi tên sanh hu thì ch còn mt thân này là cui cùng[193].

336. Xa lìa ái dc không nhim trước, thông đt t vô ngi, thu sut nghĩa và pháp vô ngi, và th lp ca t cú[194], đó là bc đi trí, đi trượng phu, ch còn mt thân này là cui cùng.

337. Ta đã hàng phc được tt c, Ta đã biết rõ tt c, Ta không nhim ô mt pháp nào, Ta xa lìa hết thy, dit dc mà gii thoát và t mình chng ng, thì còn ai là thy?[195].

338. Trong các cách cúng dường, pháp thí là hơn c; trong các cht v, pháp v là hơn c; trong các h lc, pháp h là hơn c; người nào tr hết mi ái dc là vượt trên mi kh đau.

339. Tài sn giàu có ch làm hi người ngu ch không phi đ cu sang b kia. Người ngu b tài dc hi mình, như mình đã vì tài dc mà hi người khác.

340. C làm hi rung vườn, tham dc làm hi thế nhân. Vy nên cúng dường cho người lìa tham, s được qu báo ln.

341. C làm hi rung vườn, sân nhuế làm hi thế nhân. Vy nên cúng dường cho người lìa sân, s được qu báo ln.

342. C làm hi rung vườn, ngu si làm hi thế nhân. Vy nên cúng dường cho người lìa si, s được qu báo ln.

343. C làm hi rung vườn, ái dc làm hi thế nhân. Vy nên cúng dường cho người lìa dc, s được qu báo ln.

________________________________________

XXV. PHM TỲ-KHEO

(BHIKKHUVAGGA)

344. Chế phc được mt, lành thay, chế phc được tai, lành thay, chế phc được mũi, lành thay, chế phc được lưỡi, lành thay, chế phc được thân, lành thay, chế phc được li nói, lành thay, chế phc được tâm ý, lành thay, chế phc được hết thy, lành thay; Tỳ-kheo nào chế phc được hết thy thì gii thoát hết kh.

345. Gìn gi tay chân và ngôn ng, gìn gi cái đu cao[196], tâm ưa thích Thin đnh, riêng mt mình và t biết đy đ; y là bc Tỳ-kheo.

346. Tỳ-kheo biết thun hóa ngôn ng, khôn khéo mà tch tnh, thì khi din bày pháp nghĩa, li l rt hòa ái, rõ ràng.

347. Tỳ-kheo nào an trú trong lc viên Chánh pháp, mến pháp và tùy pháp, tư duy nh tưởng pháp, thì s b thi chuyn.

348. Ch nên khinh điu mình đã chng, ch hâm m điu người khác đã chng. Tỳ-kheo nào ch lo hâm m điu người khác tu chng, cui cùng mình không chng được Tam-ma-đa (chánh đnh)[197].

349. Tỳ-kheo nào dù tu chng được chút ít mà không khinh ghét s chút ít đã được y, c sinh hot thanh tnh và siêng năng, mi tht đáng được chư Thiên khen ngi.

350. Đi vi danh và sc không chp “ta” “ca ta”. Không “ta” và “ca ta” nên không ưu não. Người như vy mi đáng gi là Tỳ-kheo.

351. Tỳ-kheo an trú trong tâm t bi, vui thích giáo pháp Pht đà, s đt đến cnh gii tch tnh an lc, gii thoát các hành (vô thường).

352. Tỳ-kheo tát nước thuyn này[198], h hết nước thì thuyn nh và đi mau. Đon hết tham dc và sân nhuế trong thân này thì mau chng Niết-bàn.

353. Tỳ-kheo nào đon năm điu[199], b năm điu[200], siêng tu năm điu[201], vượt khi năm điu say đm[202], Tỳ-kheo y là người đã vượt qua dòng nước lũ[203].

354. Hãy tu đnh, ch buông lung, tâm ch mê hoc theo dc. Đng đi đến khi nut hòn st nóng mi ăn năn than th.

355. Không có Trí tu thì không có Thin đnh, không có Thin đnh thì không có Trí tu. Người nào gm đ Thin đnh và Trí tu thì gn đến Niết-bàn.

356. Tỳ-kheo đi vào ch yên tĩnh, thi tâm thường vng lng, quán xét theo Chánh pháp, được th hưởng cái vui ca siêu nhân.

357. Người nào thường chánh nim đến s sanh dit ca các un thì s được vui mng. Nên biết: Người đó không chết.

358. Nếu là Tỳ-kheo sáng sut, dù trong đi, trước tiên vn lo nhiếp h các căn và biết đ, lo h trì gii lut.

359. Thái đ thì phi thành khn, hành vi thì phi đoan chánh. Được vy, h là người nhiu vui và sch hết kh não.

360. Cành hoa Bt-tt-ca[204] b úa tàn như thế nào, Tỳ-kheo các ông cũng làm cho tham sân úa tàn như thế.

361. Tỳ-kheo nào thân tch tnh ng tch tnh, tâm an trú tam mui, xa lìa dc lc, Tỳ-kheo y là người tch tnh.

362. Các ngươi hãy t cnh sách, các ngươi hãy t phn tnh! T h v và chánh nim, mi là Tỳ-kheo an tr trong an lc.

363. Chính các ngươi là k bo h cho các ngươi, chính các ngươi là nơi nương náu cho các ngươi. Các ngươi hãy gng điu phc ly mình như thương khách lo điu phc con nga lành.

364. Tỳ-kheo đy đ tâm hoan h, thành tín theo giáo pháp Pht đà, s đt đến cnh gii tch tnh an lc, gii thoát hết các hành (vô thường).

365. Tỳ-kheo tuy nh tui mà siêng tu giáo pháp Pht đà, thì h là ánh sáng chiếu soi thế gian như mt trăng ra khi đám mây mù.

________________________________________

XXVI. PHM BÀ-LA-MÔN[205]

(BRAHMANAVAGGA)

366. Dũng cm đon tr lòng ái dc, các ngươi b dc mi là Bà-la-môn. Nếu thy rõ các un[206] dit tn, các ngươi lin thy được Vô tác (Niết-bàn).

367. Nếu thường trú trong hai pháp[207], hàng Bà-la-môn đt đến b kia; dù có bao nhiêu ràng buc cũng đu b dt sch do trí tu ca người kia.

368. Không b kia cũng không b này[208], c hai b đu không, xa lìa kh não[209], không b trói buc; đó gi là Bà-la-môn.

369. Ai nhp vào Thin đnh, an trú ly trn cu, vic cn làm đã làm xong, phin não lu dt sch, chng cnh gii ti cao; đó là Bà-la-môn.

370. Mt tri chiếu sáng ban ngày, mt trăng chiếu sáng ban đêm, khí gii chiếu sáng dòng vua chúa, Thin đnh chiếu sáng k tu hành, nhưng hào quang đc Pht chiếu sáng c ngày đêm.

371. Người dt b ác nghip gi là Bà-la-môn; người hành vi thanh tnh gi là Sa-môn; người t tr b cu uế, gi là người xut gia.

372. Ch đánh đp Bà-la-môn! Bà-la-môn ch sân hn! Người đánh đp mang điu đáng h, người sân hn li càng đáng h hơn.

373. Bà-la-môn, đây không phi là điu ích nh. Nếu biết vui mng chế phc tâm mình, tùy lúc đon tr tâm đc hi thì thng kh được ngăn chn lin.

374. Không dùng thân, ng, ý to tác nghip ác, chế ng được ba ch đó, đó gi là Bà-la-môn.

375. Bt lun nơi đâu được nghe đng Chánh đng Chánh giác thuyết pháp, hãy đem hết lòng cung kính như Bà-la-môn[210] kính th la.

376. Chng phi vì bn tóc, chng phi vì chng tc, cũng chng phi ti nơi sanh mà gi là Bà-la-môn; nhưng ai hiu biết chân tht[211], thông đt Chánh pháp, đó là k Bà-la-môn hnh phúc[212].

377. Người ngu bn tóc và mc áo da[213] đâu có ích chi? Trong lòng còn cha đy tham dc, thì dung nghi bên ngoài ch là trang đim suông.

378. Ai mc áo phn to[214], gy m l gân xương, rng sâu tu đnh; đó gi là Bà-la-môn.

379. Gi là Bà-la-môn, không phi t bng m đ ra. Nếu c chp cht các phin não thì ch được gi là “B”suông[215]. Người nào lìa hết chp trước, đó gi là Bà-la-môn.

380. Ai đon hết kiết s, người đó tht không còn s hãi. Không b đm trước, xa lìa ràng buc; đó gi là Bà-la-môn.

381. Như nga b đai da, b cương, b dây và đ s thuc, người giác trí b tt c chướng ngi, đó gi là Bà-la-môn[216].

382. Nhn nhc khi b đánh mng không sinh lòng sân hn, người có đi quân nhn nhc hùng cường, đó gi là Bà-la-môn.

383. Người đy đ đc hnh: không nóng gin, trì gii không dc nhim, chế ng và đt được thân cui cùng, người như thế, Ta gi là Bà-la-môn.

384. Như nước git lá sen, như ht ci đt đu mũi kim, người không đm nhim ái dc cũng như thế, Ta gi h là Bà-la-môn.

385. Nếu ngay ti thế gian này, ai t giác ng và dit tr đau kh, trút b gánh nng mà gii thoát, Ta gi h là Bà-la-môn. Người có trí tu sâu xa, biết rõ thế nào là đo, phi đo và chng đến cnh gii vô thượng, đó gi là Bà-la-môn.

386. Chng ln ln vi tc luân, chng tp xen vi Tăng l, xut gia lìa ái dc, đó gi là Bà-la-môn.

387. B hết đao trượng, không t mình giết, không bo người khác giết đi vi tt c hu tình mnh yếu; người như thế Ta gi là Bà-la-môn.

388. gia đám người cu đch mà gây tình hu ngh, gia đám người hung hăng cm gy mà gi khí ôn hòa, gia đám người chp đm mà không chp đm, người như thế Ta gi là Bà-la-môn.

389. T lòng tham dc, sân nhuế, kiêu mn, cho đến lòng hư ngy, đu thoát b như ht ci không dính đu mũi kim, người như thế Ta gi là Bà-la-môn.

390. Ch nói li chân tht hu ích, không nói li thô ác, không xúc phm đến người, đó gi là Bà-la-môn.

391. Đi vi vt gì xu hay tt, dài hay ngn, thô hay tế, mà người ta không cho thì không ly, đó gi là Bà-la-môn.

392. Đi vi đi này cũng như đi khác, không móng lòng dc vng, vô dc nên gii thoát, đó gi là Bà-la-môn.

393. Người không còn tham dc, liu ng không nghi hoc, chng đến bc Vô sanh, đó gi là Bà-la-môn.

394. Nếu thế gian này, không chp trước thin và ác, thanh tnh không ưu lo, đó gi là Bà-la-môn.

395. Cái ái dc làm tái sanh đã được đon tn, như trăng trong không bn, đng lng mà sáng ngi, đó gi là Bà-la-môn.

396. Vượt khi đường g gh, ly li[217], ra khi bin luân hi ngu si mà lên đến b kia, an trú trong Thin đnh, không nghi hoc, không chp đm, chng Niết-bàn tch tnh, người như thế Ta gi là Bà-la-môn.

397. X b dc lc ngay ti đi này mà xut gia làm Sa-môn không nhà, không cho dc lc phát sinh li, người như thế Ta gi là Bà-la-môn.

398. X b ái dc ngay ti đi này mà xut gia làm Sa-môn không nhà, không cho ái dc phát sinh li, người như thế Ta gi là Bà-la-môn.

399. Lìa khi trói buc ca nhân gian, vượt khi trói buc ca thiên thượng, hết thy trói buc đu lìa sch, đó gi là Bà-la-môn.

400. X b điu ưa ghét, thanh lương không phin não, dũng mãnh hơn thế gian[218], đó gi là Bà-la-môn.

401. Nếu biết tt c loài hu tình t thế nào, sinh thế nào, không chp trước, khéo vượt qua, đó gi là Bà-la-môn.

402. Dù chư Thiên, Càn-thát-bà hay nhân loi, không ai biết được nơi chn ca v A-la-hán đã dt sch phin não; v y Ta gi là Bà-la-môn.

403. Quá kh v lai hay hin ti, người kia chng có mt vt chi, người không chp th mt vt chi y, gi là Bà-la-môn.

404. Hng người dũng mãnh, tôn quí như trâu chúa[219], hng người thng li[220], vô dc như đi tiên, hng người ty sch[221], không nhim và giác tnh, hng người như thế, Ta gi là Bà-la-môn.

405. V Mâu-ni (thanh tnh) hay biết đi trước, thy c cõi tri và cõi kh (ác thú), đã tr dit tái sinh, thin nghip hoàn toàn, thành bc Vô thượng trí; bc viên mãn thành tu mi điu như thế, Ta gi là Bà-la-môn.

________________________________________

[1] Nhng pháp yếu được din nói theo cách song đi.

[2] Pháp tc là Dhamma. đây ch v pháp bt thin, câu th hai ch v pháp thin.

[3] Nguyên văn: Cakkam va vahato padam, nên dch là: “Như bánh xe lăn theo chân con thú kéo xe”.

[4] Nguyên văn: Sanantano, có nghĩa là đi xưa. C pháp (Sanantano Dhamma, hoc Paranako Dham-ma) tc ch cho tt c pháp tc vĩnh cu bt dch mà chư Pht và đ t quá kh đã gi gìn và truyn dy.

[5] Ch người tranh lun. Nhân khi Pht Kỳ-đà-lâm, đi vi các v Tỳ-kheo ưa tranh lun ti Câu-sanh-bì (Kosambi) mà nói kinh này, nên có s xưng hô đó.

[6] Nguyên văn: Mayametthayamamasa, ý nói thng thì “chúng ta sp b dit vong vì lut vô thường”.

[7] T cho thân mình trong sch ri đm ưa hoài.

[8] Ma vương (Ma-ra) đây ch tình dc

[9] Chng khoái lc (asubha) ch phép bt tnh quán, như quán thân vi 32 điu bt tnh v.v…

[10] Ch tham dc v.v…

[11] Như bn th t c là áo, cơm, thuc ung, nhà và mười th tà kiến v.v…

[12] Như gii, đnh, hu và chánh kiến v.v…

[13] Do to ác nghip mà đưa đến s bi ai trong đi này gi là “Bun tôi đã to ác”. Nhưng mà ni bi ai này còn có hn ch tương lai đa vào ác đo th báo lâu dài, cái kh này mi vô cùng.

[14] K chăn bò thuê c sáng sm dt bò ra đng, ti li lùa bò v chung giao cho ch, ngày ngày ch đếm bò mà đi ly ít tin công, còn sa, lc, sanh tô, đ h ca bò thì anh ta không hưởng được. Tng kinh mà không tu hành theo kinh thì chng hưởng được li ích ca kinh, ca k tu hành.

[15] Niết-bàn (Nibbànna)

[16] Bi vì người không buông lung thì được chng nhp Niết-bàn và không còn luân hi sinh t tiếp ni na. Còn người buông lung tuy sng mà vn như thây chết, không biết hướng thin, n lc làm lành.

[17] Bài này tiếp bài trên, khuyên đng nên phóng dt mà gng chuyên cn.

[18] Cnh gii ca chư Pht, Bích chi và A-la-hán

[19] Mun chng đng Niết-bàn thì phi tr 4 ách: dc ách (Kamayogo) s tham dc, hu ách (Bha-vayogo) mê chp ba cõi, kiến ách (Ditthiyogo) điu tà kiến, ác kiến, vô minh ách (Avijjayogo) s mê m.

[20] Như cõi đt cao có th tránh khi thy tai. K trí khi chng được A-la-hán thì không còn b phin não quy nhiu, nhn chìm.

[21] Các phin não tham, sân, si buc ràng và sai s chúng sanh trong vòng ba cõi.

[22] Ma-già (Maghavà) tên khác ca tri Đế Thích (Sarka) khi chưa đ phúc báu đ làm tri, Đế Thích nhân gian tên là Ma-già, nh công đc siêng năng quét tước sch s mà được làm ch cõi chư thiên.

[23] Kiết s (Samyojana) tc là phin não (Kilesa) danh t chuyên môn ca nhà Pht.

[24] My câu này đu hình dung cái tâm.

[25] khi chng được A-la-hán thì vô lu thin nghip viên mãn, hu lu ác nghip và hu lu thin nghip đã hết ri, không còn to nghip mi na, và tuy trong đo qu viên mãn mà thường làm nhng vic li tha mt cách t nhiên.

[26] Kết qu thng li là ch có cnh gii Thin đnh được tiến b.

[27] Không nên nhim trước vào Thin cnh đã chng được, phi n lc cu tiến mãi.

[28] Pht giáo đ các nước Pht giáo nam phương mi khi lâm chung có l thnh chư Tăng đến đ cúng dường làm phước ln chót. Chư Tăng lin tng bài k này ba biến.

[29] Đem tâm hướng v 10 hnh ác (Akusala): sát sinh (Panatipato), thâu đo (Adinnadanam), tà dâm (Kamesumicchacara), vng ng (Musavado), lưỡng thit (Pisunavaca), thô ác ng (Pharusavaca), ng (samphap palapo), tham (abhijjha), sân (Viyapado), tà kiến (Micchadithi).

[30] Đem tâm hướng v 10 hnh lành (Kusala): cúng dường (Danam), trì gii (Silam), tu thin đnh (Bhavana), tôn kính (Apacaijannam), tác s (Vey-yavaccam), hi hướng công đc (Pattidacam), tùy h công đc (Pattanumodana), thính pháp (Dham-musavanam), thuyết pháp (Dhammadesana), chánh kiến (Dithujjukamman).

[31] Ngài Ngô Chi Khiêm dch là Phm Vương Hoa.

[32] Chinh phc (Vijessati), là theo Pali nguyên chú. Bn dch thích kinh Pháp cú rt xưa và đy đ chi tiết bng văn bn Pali ca Ngài Buddahaghosa, căn bn ca các li chú thích sau này. Bn do E.W.Burlinghame dch ra Anh văn trong loi sách Harvard Oriental serie là hiu xác tht. Bn Mianma chép là vicessati, thì nên dch là “chn tìm” hoc “dò xét”.

[33] Đa gii (Pathavi) là ch t k hay t thân (Atta-bhava). Bn Dhammapada Anh văn ca Đi đc Narada dch, trang 8, có chú thích rng: “This is one who will understand this self as if really is". Câu này có nghĩa “như tht t biết rõ mình”.

[34] Diêm-ma-gii (Yamalokà), theo nguyên chú thì bao quát c bn gii (Catubdhidam apayalokan ca): đa ngc, ng qu, súc sanh và a-tu-la (Asura). Bn chú thích bng Anh văn ca Ngài Narada nói: “The fourwoeful states, viz: Hell (đa ngc), Anima kingdom (súc sanh), Peta realm (ng qu) and the realm (A-tu-la)”.

[35] Thiên gii (Sadevakam), theo nguyên chú thì bao quát 6 cõi tri dc gii và nhân gii (Imamsade Vakanit mannussalokanca). Ngài Narada chú: “Namely the world of human beings and the six celestial realm’s".

[36] Pháp cú (Dhammapada) tc là pháp tích, pháp, như ba mươi by đo phm (Bodhipakkhi-kadham-ma) v.v…

[37] Th khéo là th làm tràng hoa, đ ví d cho người khéo ging nói Pháp cú, có lp lang, không ln xn, như th xâu hoa.

[38] Hu hc (Sekha) tc là các v chng sơ qu Tu-đà-hoàn (Sotapattiphala), nh qu Tư-đà-hàm (Sa-kadagamiphala), tam qu A-na-hàm (Anagamphala), và sơ qu hướng, nh qu hướng, tam qu hướng, t qu hướng, vì nhng v này còn phi hc tp gii, đnh, hu. Đến khi chng t qu A-la-hán mi được gi là Vô hc (Asekha).

[39] Bài tng trên là hi, bài này đáp.

[40] S d hoc ca dc cnh.

[41] Nhng người đang say ng trong xóm làng gia đêm khuya, b nước lũ cun đi mà không hay biết gì. Người mê miết trong dc lc cũng vy.

[42] Cnh dc lc.

[43] Mâu-ni (Muni) có nghĩa là người trm lng, nhân t, trí tu, thánh gi, đây ch hàng Sa-môn kht thc.

[44] Nguyên văn ca câu này là “Naparesam katakatam” dch thng là “Chng nên dòm ngó người khác làm hay không làm”.

[45] Chiên-đàn-na (Candana) Đa-gia-la (tagara), tên hai th cây thơm, Mt l ca (Malika) là mt th hoa nh thơm mc tùm lum như giây bìm.

[46] Bt-tt-kỳ (Vassilky) là vũ quý hoa.

[47] Luân hi (samsara) ch s sanh t luân chuyn mãi không ngng.

[48] Th qu báo lành d trong tương lai tc là thân d thc (vipaka) đây ch riêng ác qu.

[49] Đây ch thin qu.

[50] Cô sa (kusa) tên c thơm, nguyên văn là Kusag-gena, tc là dùng đu ngn c cô sa.

[51] Người tư duy Chánh pháp (Sankhata dhamman) là người thâm nhp Chánh pháp, đây là người giác ng T đế.

[52] Mun sa đông đc thành đ h không phi mt ngày mt đêm mà đông được kp.

[53] Trong Hán văn ch này cũng gi là đu th, đu não.

[54] Bn ch Nht dch là Hin phm.

[55] Người không còn điu ác thân khu ý na, chuyên vic tế đ chúng sanh.

[56] Chư Pht và A-la-hán.

[57] Khc chế năm căn đng cho thy, nghe, ngi, nếm, xúc điu quy.

[58] Cnh gii Niết-bàn.

[59] Cnh gii sanh t.

[60] Cnh gii sanh t. Câu này ý nghĩa liên quan vi câu trên.

[61] Giác chi (Sambodhiyangam) là tht B phn hay là “tht giác chi” là: nim giác chi (Satisanm-bojjhango), trch pháp giác chi (Pitisam bojjhango), khinh an giác chi (Passadhisambojjhango), đnh giác chi (Sama-dhisambojjhango), x giác chi (Upekhasambojjha-ngo).

[62] Chng được Niết -bàn, gii thoát t ti.

[63] Nguyên văn: Khinasava, dch nghĩa là “Dt hết các lu” hoc “các lu đã sch hết”, tc là dt hết mi phin não.

[64] A-la-hán (Arahaant) tc là bc thánh đã dt hết phin não, chng Niết-bàn, không b sanh t na.

[65] Trói buc (Gantha) có bn th: Tham (Abhijjha), sân (Vijjapada), gii cm th (Sibhataparomasà), kiến th (Idan saccabhinivesa).

[66] Con đường hu vi lu nghip đã đi cùng. Có ch gi là “các lu đã dt sch, vic tu hành đã xong, phm hnh đã thành lp”.

[67] Con ngng mi khi ra khi ao thì chng còn nghĩ tưởng đến mi, c, nước trong ao là ca mình. V A-la-hán đã xut gia ri thì không còn luyến tưởng ti gia tài ca ci na.

[68] Chng còn hot đng theo nghip lc.

[69] Biết rõ s ăn ung là ct đ duy trì tánh mng mà tu hành.

[70] Chng được Niết-bàn gi là gii thoát (Vimokha); li gi là không (Sinnàta), vì không còn tham, sân, si, phin não; li gi là vô tướng (Animitta) vì t nay đã được t ti không còn đm trước tưởng tham dc.

[71] Lu có bn th: dc lu (Kamasava), hu lu (Bhavasavha), kiến lu (Dithasava), vô minh lu (Avijjasava).

[72] Nhân-đà yết-la (Indakhila), nhiu bn dch là môn hn (chn ca) tc là đt mt tng đá gia ch ca ln, dùng chn then ca đ đóng cho chc. Có mt ch nói indakhila theo Phn t là indra-khila tc là cái tr ca Nhân đà la (Đế Thích). ti ch tiến vào thành, dng mt cái tr ln đ tượng trưng ch ca Nhân đà la (thn bo h ca dân n Đ). Chính ngày xưa đã dch là cái tràng kiên c, là by tràng Đế Thích, là đài ta.

[73] Vô tín (Assaddha) hoc dch là bt tín, ý nói v Thánh nhân t mình chng biết ch không phi do ai làm cho giác ng.

[74] Các nghip thin, nghip ác trong vòng hu lu thế gian.

[75] Sanh t luân hi.

[76] Nguyên văn chép: Nina là ch thp, Thala là ch cao.

[77] Theo bn Xri Lanca thì ch này là Dhammapada nên dch là “Pháp cú” nhưng theo bn ca “Hip hi xut bn Pali thánh đin” thì chép là Gathapada, ch này nên dch là “nht cú k”.

[78] Câu này liên quan đến câu trên.

[79] Càn-thát-bà (Gandhàbha) tên mt v thn Thiên gii.

[80] Tên mt v Thiên thn.

[81] Phm thiên tc là Bà-la-môn thiên (Brahma).

[82] Nguyên văn: “Yitthamva hutamva”, nghĩa là cúng hy sinh, là tế t, là cúng dường, v.v… Đng nghĩa là cúng dường trong hi hè, l tiết; hutam có nghĩa là d b cung cp khách qua đường, hoc làm vic cúng dường da theo mt tín ngưỡng v tác nghip và qu báo mà mình tin tưởng.

[83] Ch t qu thánh nhân.

[84] Người tui cao đc trng.

[85] Các Tăng l các nước phương Nam, mi khi th người l kinh thì đc bài tng này.

[86] Năm un sanh dit tc là các phép do nhân duyên hòa hp không thường trú.

[87] Nguyên văn: Mappamannatha có hai nghĩa:

a. Mappaanati, là “ch khinh th”.

b. Mappamanati, là “ch tưởng ít”.

[88] Đo trượng (Danda) cũng dch là hình pht.

[89] Ch v A-la-hán đã sch hết các lu hoc.

[90] Đây là mt cách ngi xm, đc bit là người tu ngoi đo xưa n Đ, thường dùng đ hành h xác thân.

[91] Bài này nói v cách tu kh hnh vô ích, không th chng được Niết-bàn.

[92] Trí và hành đy đ.

[93] Nói v s già.

[94] Thế gii b 11 th la này thường thiêu đt: tham (raga), sân (dosa), si (moha), bnh (vyad-hiu), lão (jara), t (marana), su (soda), bi (Pariv-eda), kh (dukkha), ưu (domandsa), não (upya-sa).

[95] Ví vô minh.

[96] D trí tu.

[97] Chín ch nơi thân: hai mt, hai mũi, hai tai, ming, đường đi, đường tiu.

[98] Thân này do trên 300 đt xương hp thành.

[99] Lm nghĩ thân này m l êm đm.

[100] Hư ngy (makkho), xưa dch là che lp (ph).

[101] Ch Pht, Bích Chi, La hán.

[102] Đây là li đc Thích Ca khi thành đo, tâm sinh hoan h mà nói ra. Sau này có ln nhân Ngài A-nan hi nên Pht nói li li đó. K làm nhà ch nguyên nhân luân hi, lòng tình dc, nhà là ch thân th, rui mè là ch các th dc khác, kèo ct là ch vô minh.

[103] Thông thường nói ba thi là đu đêm, gia đêm, cui đêm. đây ba thi ch vào mt đi người thanh niên, trung niên, lão niên. Người ta lúc thanh niên nên n lc hc tp, trung niên nên hong pháp, tu Thin đnh v.v… Nhưng trong hai thi gian đó mà chưa kp thích thi hành s thì lúc lão niên phi tnh ng hc tp gp rút, nếu không thì lung ung mt đi, mang ly thng kh chng ích chi.

[104] Pht giáo ch trương mi cá nhân phi t lc lo gii thoát cho mình. Pht giáo đ phát nguyn quy y Pht, Pháp, Tăng, Tam Bo, không có nghĩa là phát mt li cu đo đ Tam Bo lo gii thoát cho. Song Tam Bo là thy ch đo tu hành đúng đường đ được gii thoát. Vy nên, mun đến cnh gii gii thoát t ti thì t mi người phi gng sc thc hành đúng li Tam Bo ch dy.

[105] Ch qu v La hán.

[106] Mn-la-phm (Maluva) mt loi dây bìm. Cây Ta-la khi đã b nó leo qun vào thì khô chết ngay.

[107] Cách-tha-cách (Kattha), loi cây lau. Có tên là Cách-tha-cách-trúc (Velusankhatakattha), h ra hoa kết trái ri thì chết lin.

[108] Ch vic gii thoát sanh t.

[109] Xri-Lanca gii thích là luân hi.

[110] Sau khi Đc Pht thành đo, ln đu tiên Ngài tr v hoàng cung ti thành Ca-tỳ-la (Kapila). Sáng hôm sau Ngài vn chiếu l mang bát đi kht thc. Vua Tnh Phn (Suddhodana) thy vy vi bước đến trước Pht mà nói rng: “Này con ơi! Sao con làm nhc nhà ta vy? Con vn là ch thành này, tng trên châu báu, nay c cm bát ln đi tng nhà, không h nhc cho ta lm sao?” Đc Pht lin nói cho vua nghe đó là phép tc lâu đi ca chư Pht, và nói hai bài này. Nên theo ch chú gii xưa này thì hai bài này có nghĩa như sau: bài 164: “Ch nhác b vic ln theo tng nhà kht thc. Cn thn gi tht đúng hnh trì bát này, ai làm theo hnh này thì đi này, đi sau đu khoái lc”; bài 165: “Cn thn làm đúng hnh này, ch làm theo s buông th. Ai làm theo đúng hnh này thì đi này, đi sau đu được khoái lc”.

[111] Lu sò ch b là dch nghĩa t ch “Thn lâu hi th” đ ch th cnh huyn hóa không tht. Nhng làn khí bc lên trên mt bin, đng phi ánh nng, hoc là không khí tương phn mà hin ra nhng bóng hình nhìn xa như lâu đài ch búa. Người xưa tin nhng làn khí y là hơi ca ging sò thn t dưới đáy b phun lên.

[112] Nht pháp (Ekham Dhanman) tc là chân đế, chân lý (Saccam).

[113] D lưu qu (Sotapattiphalam) là qu v đu trong bn qu v Niết-bàn Thanh văn.

[114] Hai bài này Pht đi Ma n mà nói.

[115] Ý toàn câu là “Cái tình dc đã b chinh phc ri, thì dù đang thế gian này, nó cũng không th theo dõi người kia na”.

[116] Đã b hết ái dc.

[117] Trong T phn (gii bn) đc Như Lai Tỳ Bà Thi dy: “Nhn nhc đ nht đo, Pht thuyết vô vi ti, xut gia não tha nhơn, bt danh vi Sa-môn”.

[118] Nguyên văn: Patimokkha tc là Bit gii thoát lut nghi gii, gm 227 gii điu ch yếu mà tt c Tỳ-kheo phi gi.

[119] Ch tám đnh (Atthasalacattu): bn thin đnh và bn không đnh.

[120] Th chi đ (Rukkhacetia) là “th miếu”, v th thn ca n Đ tín ngưỡng. Ly cây làm đi tượng sùng bái, như đi vi tháp miếu vy.

[121] Bát Chánh đo (Ariyam utthangikkhamamagam): chánh kiến (Samaditthi), chánh tư duy (Sammasankappa), chánh ng (Sammavaca), chánh nghip (Sammakamanta), chánh mng (Sammajiva), chánh tinh tn (Sammavayama), chánh nim (Samma-sati), chánh đnh (Samasamadhi). Hai câu này ch v đo dit kh, nói gn là Đo đế.

[122] Nht Bn dch là An lc phm.

[123] Pht t xưng.

[124] Tt bnh đây ch các phin não thng kh.

[125] Không còn các phin não chướng như tham, sân, si v.v…

[126] Lúc Pht tm nơi thôn ca mt Bà-la-môn tên Ngũ-ta-la (Pancasala), mt hôm Ngài vào xóm làng kht thc, không gp ai cúng dường, mt k Ma vương đng ca làng thy Pht mang bát đi v không, mi cười chc nói rng: “Ngài chưa được thc phm, t phi đi vào thôn xóm kht thc đ gii quyết s đói”. Nhân đó Pht nói bài này.

[127] Nguyên văn: Sankhara dch là hành, tc là pháp hu vi có sanh dit, trong Pali chú thích un (khandha).

[128] Câu này là câu tiếp lin trên dưới.

[129] Nhng Tỳ-kheo vì b dc lc mê hoc, b vic hành đo đ sinh hot theo thế tc, sau thy k khác tu hành có công qu, li lung t lòng hâm m, ch t mình không thành được chi.

[130] Năm câu 202-206, theo bn dch ca Đi đc Narada là: “From endearment spings gief, from endearment spings fear for him who is free from endearment there is no gief, much less fear. From affection… From delight… From lust…, From craving…”.

[131] Ch bn hướng, bn qu và Niết-bàn, cng là chín pháp thù thng.

[132] Ch bn Thánh đế.

[133] Ch gii, đnh, tu.

[134] Bc thượng lưu (Ubddhamsoto), ch qu v Bt hoàn (Anagami) gn đến Niết-bàn A-la-hán.

[135] Danh sc (Namarapa) tc là tinh thn và vt cht, tâm và thân.

[136] Nếu t ch, ngăn nga nóng gin kp thi, mi là người thin ng, ngoài ra toàn như k cm cương h, ch không khng chế được

[137] Nguyên văn còn có mt ch “thiu”, ít (Appam), tc là mình có vt gì dù ít, cũng có th chia st cho người đến xin được.

[138] A-đa-la (Atula) là tên mt người Pht t xưa.

[139] Diêm phù kim (jambunaba) là tên đc bit đ ch mt th vàng phm cht rt quí. Ý nói vàng này t sông Diêm phù (Jambu) mà có.

[140] Thánh cnh hàng chư Thiên đây là ch 5 cõi tri Tch cư (Panca Anddhvasabhumi): Vô phin (A-viha), Vô nhit (Atappa), Thin hin (Suddassa), Thin kiến (Suddssi), Sc cu kính (Akanittha) là năm ch ca hàng A-na-hàm .

[141] Sa-môn (Samano) đây ch nhng v chng ng bn thánh qu.

[142] Nguyên văn: Papanca, gm có nghĩa hư vng và chướng ngi. đây đc bit ch cho Ái (Tan-ha), Kiến (Ditthi), Mn (Mano).

[143] Pháp tr (Dhammattha), có nghĩa là thc hành đúng pháp, an tr phng th đúng pháp, nên cũng dch là “Phng pháp”.

[144] L mãng (Sahasa), bao hàm nghĩa cu th, khinh xut, đc đoán. đây ch cho cái quan nim bt chính xác, bi chu nh hưởng ca tham, sân, si, b úy mà sinh ra.

[145] Do thân (Kayena), nguyên chú thích là “do danh thân” (Namakayena). Trong văn Pali chia năm un ra hai loi: A. Danh thân (Namakayena), tc danh un là th, tưởng, hành, thc un; B. Sc thân (Rupakayena) tc là sc un. Như vy, do thân tht thy Chánh pháp tc là nói do tâm tht thy Chánh pháp, là do t ni tâm chng ng Chánh pháp, đích thc, ch không vn ly ch ng do người làm cho mình ng… Ch thân là mt cha nhóm, đng nghĩa vi ch un.

[146] Trưởng lão (Thera), tiếng tôn xưng người đã gi gii Tỳ-kheo mười năm tr lên, nhưng vn trng v thc tu thc chng, nếu không thì ch là cách gi suông.

[147] Ch lý T đế.

[148] Ch bn qu, bn hướng và Niết-bàn.

[149] Ch hết thy gii lut.

[150] Đc bit ch điu phc năm căn: nhãn, nhĩ, t, thit, thân.

[151] Thin đây ch cái thin hu lu, là cái thin làm vi tâm b th ngã nhân.

[152] Biết gii, biết đnh, biết tu.

[153] Ch Ariya có nghĩa là hin đc, cao thượng. Pht đi vi người đánh cá tên Ariya mà nói ra bài này.

[154] Gii lut đây ch cho Bit gii thoát lut nghi gii, căn bn lut nghi gii. Đu đà (Dhutanga) là hnh tu kham kh, tiết đ trong vic ăn, mc, , đ dt sch phin não, gm có mười hai hnh, riêng cho mt s người tu.

[155] Hc ba tng (Tripitaka).

[156] Bn đế (t cú): Kh (dukkha), kh tp (dukkha-ssamudaya), kh dit (dukkhanirodha), kh dit đo (dukkhaniaodhagaminipatipada). Xưa dch là: kh, tp, dit, đo.

[157] Ch Niết-bàn.

[158] Ch Pht đà. Pht đ năm mt: nhc nhãn (namsacakkha), thiên nhãn (dibhacakkha), hu nhãn (pannacakkha), Pht nhãn (Buddhacakkhu), nht thế trí nhãn (Samantacakkhu).

[159] T đế, Bát chánh đo, Niết-bàn.

[160] Ch cho tham, sân, si v.v…

[161] Các Tăng già Xri-Lanca mi khi khai mt hi ngh đ lun bàn vic trng đi, thường ly bài này làm khu hiu kêu gi.

[162] Như Lai ch bày chánh đo, còn hành đo là do người.

[163] Tt c hin tượng.

[164] Du già (Yoga) tc là đnh.

[165] Thin th (Sugato) tc là Pht đà.

[166] Chng biết s nguy him v cái chết là cách nào, đâu, lúc nào.

[167] Ch ý nghĩa ca bài trên.

[168] Hai bài này đu mượn ví d đ ct nghĩa.

[169] D thường kiến (Sassataditti) và đon kiến (Ucchedaditthi).

[170] Ch 12 x (dvrdasatana) mt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý, sc, thinh, hương, v, xúc, pháp.

[171] Ch s dc lc (nadirago).

[172] Ch qu v lu tn A-la-hán.

[173] H tướng th năm (veyyagghapancaman) tc bng vi nghi th 5 (Vicikicchannivarana). Vì trong năm cái (ngăn, cheancanivarana) thì nghi cái (vicikicchannivarana) v th 5. Năm cái là: tham dc (kamacchanda), sân nhuế (viavada), hôn trm thy miên (thinamiddha), tro c ác tác (Uddhaccukukkucca), nghi (Vikicikiccha).

[174] Kiu đáp ma (Gotama) tc là đc Pht.

[175] Qun thn gm có 32 th bt tnh: Tóc, lông, móng, răng, da v.v…

[176] Thánh tài là gia tài ca thánh gi (nh đó mà thành đo qu), có 7: tín, gii, tàm, quý, văn, x, hu.

[177] Tuyết sơn (Himayanto) tc Hy mã lp sơn.

[178] La và nga giao hp vi nhau sinh ra con gi là La.

[179] Tín đ (Sidha) là con sông n Đ. Ging nga Tun sinh đa phương này.

[180] Kiu la (Kunjara) tên voi.

[181] Ý nói người chưa điêu luyn thì tánh hung hăng hơn c voi nga, nhưng khi tu luyn được ri thì quí hơn nhiu.

[182] Voi đến kỳ phát dc thường tiết ra mt th nước thi tha và tính tình hung hăng khó tr.

[183] C tích k voi có lòng nh m nó là có ý đ khuyên người ta hãy hiếu thun cha m.

[184] Pht t xưng.

[185] Ái dc có ba th: a. Dc ái (kamatanha); b. Hu ái (Bhavatanha) s ái dc dính líu vi thường kiến; c. Phi hu ái (Vibhavatanha) s ái dc tương quan vi đon kiến. Trong sáu căn, ngoài sáu trn, đu là ái, hp thành 12: Dc ái 12, Hu ái 12, phi hu ái 12, cng thành 36 ái dc, 36 ái dc thường lưu đng không ngng như dòng nước, nên gi là dc lưu.

[186] Là t sáu căn phát ra.

[187] Ch Niết-bàn.

[188] Lìa thế dc đ xut gia.

[189] Xut gia ri li hoàn tc.

[190] Chng Niết-bàn.

[191] B s tham đm theo ngũ un quá kh, hin ti, và v lai.

[192] Ch A-la-hán.

[193] T đây không còn luân hi sanh t na.

[194] Câu này theo nguyên văn là: Niruttipada Kovido, dch thng là thông đt và tha cú; tc ch cho bn th bin gii vô hi (Catupaatisambbida): Nghĩa vô hi (Atha) là thông sut lý nghĩa; Pháp vô ngi (Dhamma) là thông sut giáo pháp như 3 tng 12 b; T vô hi (Nirutti), là thông sut li l văn cú; Bin thuyết vô ngi (Patibhana), là ging nói (biết th lp ca t, t, cú, là ch môn bin thuyết vô ngi).

[195] Sau khi Pht thành đo, t B đ tràng đi ti Lc dã uyn, gia đường gp nhà tu ca đo khác, tên Ưu-ba-ca (Upaka), hi Pht rng: “Ông xut gia theo ai?” “Thy ông là ai?” “Ông tin tôn giáo nào?” Pht lin nói bài trên đ tr li.

[196] Cái đu nm ch cao nht nơi thân ta.

[197] Ý nói ch hâm m vic ca người thì chng ích gì cho vic ca mình.

[198] Thuyn d thân th, nước d ác tâm phin não.

[199] B năm điu là: B năm kiết s ca h gii (ngũ h phn kiết – Panca orambhagiyajanani): Dc gii tham (Khamatogo) là s tham lam ti dc gii; sân (Vyapado); thân kiến (Satka-yaditthi) là chp thân tht hu; gii cm th (Si-labhataparamato) là c chp các gii cm tà vy; nghi (Vicikischa).

[200] Đon năm điu là: B năm kiết s ca thượng gii (ngũ thượng phn kiết – panca uddhambha-giyasamiokanani): Sc gii tham (Ruparaga) là tham đm ti Sc gii; Vô sc gii tham là tham đm thin đnh Vô sc gii; Tro c (uddhacca) là lon đng; Mn (Mana) là ngo mn; Vô minh (Avijja).

[201] Tu năm điu là tu năm căn lành: tín, tn, nim, đnh, hu.

[202] Ngũ trược, là năm điu say đm: tham, sân, si, mn, ác kiến.

[203] Bc lưu là dòng nước lũ (Ogho), ch cho 4 th: dc lưu, hu lưu, kiến lưu, vô minh lưu.

[204] Bt-tt-ca (Vassika), tên mt th hoa thơm hơn các hoa khác.

[205] Bà-la-môn (Bhramana) đây là tiếng ch chung người hành đo thanh tnh, ch không phi như nghĩa thông thường ch riêng v giai cp đo sĩ Bà-la-môn. Phm này Pht dy, gi là Bà-la-môn là ct tư cách xng đáng ca h, ch không phi là ti dòng dõi, nơi sinh hay nhng gì hình thc bên ngoài.

[206] Các yếu t cu thành sanh mng.

[207] Hai pháp là ch và quán.

[208] B kia là ch sáu căn bên trong (Ajjhatikani cho Ayatanani); Mt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý. B này là ch sáu trn bên ngoài (Bahirani cho ayatanani): sc, thanh, hương, v, xúc, pháp. Không chp trước ta và ca ta, nên nói là không b này, b kia.

[209] Nguyên văn là: dara, cũng có th dch là b úy.

[210] đây ch giáo đ Bà-la-môn.

[211] Ch T đế,

[212] Hnh phúc (Sukhí) bn ca Xri-Lanca viết là Suci, nên dch thanh tnh.

[213] Mt s ngoi đo n Đ hay dùng da nai làm đ tri ngi và áo mc.

[214] Áo phn to (Pansukula civara) là th vi ro người ta vt, người xut gia lượm ly git sch chp li may áo cà sa mà mc.

[215] Nguyên văn là Bhovadi, tc là Bho-vadi, dch là “thuyết b”. Đây là tiếng tôn xưng nhau ca giáo đ Bà-la-môn dùng riêng vi nhau trong khi nói chuyn.

[216] Bài này toàn dùng nhng đ đ khp nga mà ví d: Đai da d lòng sân nhuế, cương d ái dc, dây d 62 tà kiến, s thuc (dây buc nga) d nhng tp tánh tim tàng (anusaysg) xưa dch là “Tùy miên”, có 7 th: dc, tham, sân, mn, ác kiến, nghi, vô minh). Chướng ngi d vô minh.

[217] Ch các phin não tham dc.

[218] Khc phc ngũ un không cho tái sanh.

[219] Nguyên văn là Usabaha, dch là trâu nái hay trâu chúa. đây hàm ch s thù thng, là ch người hùng mnh, vô úy, siêu qun.

[220] Thng phc phin não ma, un ma, và t ma, gi là người thng li.

[221] Người n Đ mê tín nước sông Hng có th ra sch ti li, nhưng đây ý nói không còn các cu nhim trong tâm người Bà-la-môn.


Từ khóa
Lưu ý : Nguoiphattu.com sẽ biên tập ý kiến của quý vị trước khi xuất bản. Người Phật tử hoan nghênh những ý kiến khách quan, có tính xây dựng và sẽ không đăng những ý kiến cực đoan. Các ý kiến viết bằng ngoại ngữ, tiếng Việt không dấu hoặc có tính chất quảng cáo sẽ không được đăng. Cám ơn sự đóng góp và quan tâm của quý vị.
Xem tin tức theo ngày:

Tin tức liên quan