Người Phật Tử
  • Trang chủ
  • Tin tức
    • Miền Bắc
    • Miền Trung
    • Miền Nam
    • Xã hội - Tâm linh
    • Quốc tế
    • Vesak
    • Thông báo
  • Tu học
    • Thiền tông
    • Tịnh độ
    • Mật tông
    • Luận đàm - Giảng kinh
    • Tìm hiểu - Vấn đáp
    • Tuổi trẻ - Nhật ký
  • Hoằng pháp
    • Giới thiệu kinh - sách
    • Nghi lễ tổng hợp
    • Hoằng pháp
  • Phật pháp
    • Ngày truyền thống PG
    • Nhân vật
    • Đời sống
    • Khoa học
    • Giáo dục
    • Sự kiện - Vấn đề
    • Phật sử-Tưởng niệm
  • Văn hóa
    • Xuân
    • Ý kiến - Trao đổi - Dư luận
    • Văn học - Tùy bút
    • Giáo dục - Nhân vật - Cộng đồng
    • Tác phẩm - Nghệ thuật - Đồ hoạ
  • Thư viện
    • Thơ -Truyện- Sách
    • Phim-Nhạc Phật
    • Bài giảng - Kinh
    • Phật giáo Việt Nam
  • Cộng đồng
    • Ấn tống - Cúng dường
    • Cần giúp đỡ
    • Gương điển hình
    • Tin tức
  • Đời sống
    • Sức khỏe
    • Thực phẩm - Thức uống
    • Ẩm thực chay
    • Lời Phật dạy
  • Tự viện
    • Miền bắc
    • Miền trung
    • Miền nam
    • Quốc tế
  • Giới thiệu
    • Giới thiệu
  1. Trang chủ
  2. Luận đàm - Giảng kinh
  3. Phần ngữ vựng tiếng Anh của bài 1: Chữ Phật - Buddha

Phần ngữ vựng tiếng Anh của bài 1: Chữ Phật - Buddha

Tác giả TS-Huệ Dân
08:08 | 29/01/2012 0 bình luận
Thích Facebook Zalo X Linkedin Whatsapp Pinterest Email Print

Tóm tắt bài viết

  • Đại Từ là gì ? Đại Từ là những danh từ được dùng để thay thế cho người, sự việc hay cụm từ ở trong câu. Nó thường được đặt ở đầu câu để làm chủ từ của câu hay mệnh đề. Đại từ có thể dùng một trong ba trường hợp như sau: Chủ ngữ, Đối tượng khách quan, Sở hữu.
📖 MỤC LỤC BÀI VIẾT
Ẩn / Hiện

    Phần ngữ vựng tiếng Anh | Vocabularies of English

    We ofen live hoping to become someone important or useful. Thus, what's the use to be obsessed by the obtaining of future realizations. Remain true towards itself, by acting at the present moment, with understanding and action like just as possible, the result will be immediate.

    We trong tiếng Việt là đại từ xưng hô, thuộc ngôi thứ hai số nhiều và có nghĩa là: Chúng tôi, chúng ta. Ngoài ra lối nói của người Việt trong cách xưng hô theo qui luật chung cho các đại danh từ số nhiều là thêm chữ: Chúng, Các, Bọn, Mấy… vào các đại danh từ số ít. Do đó khi qúy bạn muốn diễn đạt chữ: Chúng tôi, Bọn tôi, Mấy đứa tôi… ở ngôi thứ hai số nhiều đều dùng chỉ có một chữ We trong tiếng anh mà thôi.

    Đại Từ là gì ? Đại Từ là những danh từ được dùng để thay thế cho người, sự việc hay cụm từ ở trong câu. Nó thường được đặt ở đầu câu để làm chủ từ của câu hay mệnh đề. Đại từ có thể dùng một trong ba trường hợp như sau: Chủ ngữ, Đối tượng khách quan, Sở hữu.

    Tiếng anh Đại Từ gọi là pronoun, có gốc từ chữ prōnōmen trong tiếng Latin. Phiên âm theo hệ thống IPA (IPA viết tắt của từ tiếng Anh: International Phonetic Alphabet, có nghĩa là Bảng mẫu tự phiên âm quốc tế.): / prono ː mən hay  [p ʰ ʁ̥ono ː mən]. Prōnōmen là chữ ghép của [prō=trước] + [nōmen=tên].

    Những danh từ dùng để thay thế cho người hay sự việc ở trong câu được gọi là Đại từ cá nhân, tiếng Anh viết là Personal Pronouns. Nó được trình bày trong bảng dưới đây cho dễ nhớ:

    Thứ tự Ngôi Giới  tính

    Đại từ cá nhân

    Chủ từ /phiên âm Đối tượng
    Số ít Thứ nhất Nam/Nữ I  /ai/ Me
    Thứ hai Nam/Nữ You  /ju:/ You
    Thứ ba Nam He    /hi:/ Him
    Nữ She   /ʃi:/ Her
    Trung tính It    /it/ It
    Số nhiều Thứ nhất Nam/Nữ We  /wi:/ Us
    Thứ hai Nam/Nữ You  /ju:/ You
    Thứ ba Nam/Nữ/ Trung tính They  /ðei/ Them

    Điều cần biết trong phép lịch sự: Khi gặp người  lạ từ xa, nếu bạn muốn hỏi người ta cái gì, nên dùng những chữ như sau : Mister dùng cho đàn ông, phiên âm tiếng anh đọc là /'mistə/. Mistress dùng cho đàn bà, phiên âm tiếng anh đọc  là /'mistris/  hay Mrs /ˈmɪsɨz/ . Miss dùng cho các cô, phiên âm tiếng anh đọc là /ˈmɪs/. Rồi mới dùng chữ You. Thí dụ:

    Xin lỗi Ông. Ông có thể giúp tôi không? Excuse me Mister. Could you help me?

    Xin lỗi  Bà. Bà có thể giúp tôi không?  Excuse me Mrs. Could you help me?

    Xin lỗi  Cô. Cô có thể giúp tôi không?  Excuse me Miss. Could you help me?

    Từ vựng anh ngữ :

    Excuse: Xin lỗi | Me là tôi  |`Could: Có thể | Help: Giúp đỡ.

    Làm sao có thể biết được cái nào là chủ từ hay chủ ngữ và đối tượng trong một câu ? Điều này qúy bạn có thể dễ dàng nhận dạng khi đã thuộc cách đặt câu. Đây là cách làm câu đơn giản: Chủ từ + động từ + bổ túc từ.

    Những thí dụ về mẫu câu: Tôi là một tu sĩ phật giáo. |  I am a buddhist monk.

    Phân tích cấu trúc câu:

    Chủ từ       +        Động từ        +         Bổ túc từ.

    Tôi                           là                          một tu sĩ phật giáo.

    Subject       +        Verb            +        Complement

    I                          am                         a buddhist monk.

    Nghĩa của từ vựng tiếng anh:

    I: Tôi | am: động từ to be chia ở thì hiện tại ngôi thứ nhất. Phiên âm: /æm, əm/

    A là mạo từ không xác định (Indefinite article).

    Mạo từ là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định. Trong tiếng Anh có ba loại mạo từ:

    Mạo từ xác định (Denfinite article) được dùng khi danh từ chỉ đối tượng người nói lẫn người nghe đều biết rõ về đối tượng đó. Do đó chữ THE luôn đứng trước các danh từ. Thí dụ: The Noble Eightfold Path of Buddha (Bát chánh đạo),The Four Noble Truths (Tứ diệu đế), The Dhammapada (Kinh Pháp Cú), The Tripitaka (Tam tạng Kinh điển), The Three Jewels (Tam bảo). Chữ THE dùng trong những câu Tam quy (Pali. Ti-Sarana; Sa. Triśaraṇa, Taking refuge in the Three Jewels):

    I go for refuge in the Buddha.

    Con xin quy y Phật

    Buddham Saranam Gacchâmi. (Pali)

    बुद्धं  शरणं  गच्छामि। (Sanskrit)

    Buddhaṃ śaraṇaṃ gacchāmi. (Sanskrit)

    I go for refuge in the Dharma.

    Con xin quy y Pháp

    Dhammam Saranam Gacchâmi.

    (Pali) धर्मं  शरणं  गच्छामि। (Sanskrit)

    Dharmaṃ śaraṇaṃ gacchāmi. (Sanskrit)

    I go for refuge in the Dharma.

    Con xin quy y Tăng

    Sangham Saranam Gacchâmi. (Pali)

    संघं   शरणं  गच्छामि।  (Sanskrit)

    Saṃghaṃ śaraṇaṃ gacchāmi. (Sanskrit)

    Còn tiếp

    Xin chúc qúy bạn những giờ học vui vẻ và đón đọc phần kế tiếp.

    Kính bút

    NB: Những lỗi chính tả  trong tiếng Anh cũng như tiếng Việt, nếu qúy bạn đọc thấy. Xin chỉ dùm và nếu qúy bạn có ý kiến hay đóng góp. Xin liên lạc qua: tshuedan@yahoo.com

    Viết bình luận

    Lưu ý : Các ý kiến viết bằng ngoại ngữ, tiếng Việt không dấu hoặc có tính chất quảng cáo sẽ không được đăng.
    Cám ơn sự đóng góp và quan tâm của quý vị.

    TIN LIÊN QUAN

    Bát chánh đạo với tam vô lậu học

    Bát chánh đạo với tam vô lậu học

    Người Phật tử sống trong đại trí và đại bi*

    Người Phật tử sống trong đại trí và đại bi*

    Bát chánh đạo với Tứ vô lượng tâm

    Bát chánh đạo với Tứ vô lượng tâm

    Từ biển tâm tĩnh lặng

    Từ biển tâm tĩnh lặng

    Bồ Tát Thường Bất Khinh với con đường chuyển vận

    Bồ Tát Thường Bất Khinh với con đường chuyển vận

    Nhìn lại thân mình

    Nhìn lại thân mình

    Hai hạt Minh Châu cho người sống

    Hai hạt Minh Châu cho người sống

    Tứ tất đàn và sự ứng dụng trong cuộc sống

    Tứ tất đàn và sự ứng dụng trong cuộc sống

    Kinh Hiếu Tử

    Kinh Hiếu Tử

    Công đức trợ niệm không thể nghĩ bàn

    Công đức trợ niệm không thể nghĩ bàn

    Vô minh là gì?

    Vô minh là gì?

    Vui thích với sắc

    Vui thích với sắc

    Bài viết xem nhiều

    Nhà thơ Nguyễn Đức Sơn - Viết về Mẹ nhân mùa Vu Lan

    Nhà thơ Nguyễn Đức Sơn - Viết về Mẹ nhân mùa Vu Lan

    Phật tử Quách Thị Trang vì sao sáng tuổi trăng rằm

    Phật tử Quách Thị Trang vì sao sáng tuổi trăng rằm

    Di dời tượng đài Quách Thị Trang - cắt vào lịch sử hay khép lại lịch sử ?

    Di dời tượng đài Quách Thị Trang - cắt vào lịch sử hay khép lại lịch sử ?

    Bộ kinh Phật giáo 357 năm tuổi được truyền rằng chỉ một lần chiêm bái cũng gieo phước lành bảy kiếp

    Bộ kinh Phật giáo 357 năm tuổi được truyền rằng chỉ một lần chiêm bái cũng gieo phước lành bảy kiếp

    Đạo làm con theo quan điểm Phật giáo

    Đạo làm con theo quan điểm Phật giáo

    365 Lời khuyên Tâm huyết của Đức Đạt lai Lạt Ma (phần 1)

    365 Lời khuyên Tâm huyết của Đức Đạt lai Lạt Ma (phần 1)

    Ý nghĩa lễ tự tứ của Phật giáo Nam truyền

    Ý nghĩa lễ tự tứ của Phật giáo Nam truyền

    Tháng Bảy vu lan về…

    Tháng Bảy vu lan về…

    • Tin tức
    • Miền Bắc
    • Miền Trung
    • Miền Nam
    • Xã hội - Tâm linh
    • Quốc tế
    • Vesak
    • Thông báo
    • Tu học
    • Thiền tông
    • Tịnh độ
    • Mật tông
    • Luận đàm - Giảng kinh
    • Tìm hiểu - Vấn đáp
    • Tuổi trẻ - Nhật ký
    • Hoằng pháp
    • Giới thiệu kinh - sách
    • Nghi lễ tổng hợp
    • Hoằng pháp
    • Phật pháp
    • Ngày truyền thống PG
    • Nhân vật
    • Đời sống
    • Khoa học
    • Giáo dục
    • Sự kiện - Vấn đề
    • Phật sử - Tưởng niệm
    • Văn hóa
    • Xuân
    • Ý kiến - Trao đổi - Dư luận
    • Văn học - Tùy bút
    • Giáo dục - Nhân vật - Cộng đồng
    • Tác phẩm - Nghệ thuật - Đồ hoạ
    • Thư viện
    • Thơ - Truyện - Sách
    • Phim - Nhạc Phật
    • Bài giảng - Kinh
    • Phật giáo Việt Nam
    • Cộng đồng
    • Ấn tống - Cúng dường
    • Cần giúp đỡ
    • Gương điển hình
    • Tin tức
    • Đời sống
    • Sức khỏe
    • Thực phẩm - Thức uống
    • Ẩm thực chay
    • Lời Phật dạy
    • Tự viện
    • Miền bắc
    • Miền trung
    • Miền nam
    • Quốc tế
    • Trang chủ
    • Giới thiệu
    • Facebook
    • Youtube
    • Twitter
    • Copyright NGUOIPHATTU.VN
    Thời gian truy vấn : 0.1093743 s
    Trang chủ Chuyên mục Pháp âm Tìm kiếm Lên đầu