प्रज्ञापारमिताहृदयसूत्रम् hay प्रज्ञा पारमिता हॄदय सूत्रं hoặc प्रज्ञा पारमिता हृदयम् सूत्र |
Prajñāpāramitāhṛdayasūtram hay Prajñā pāramitā
hṝdaya sūtraṃ hoặc Prajñā pāramitā hṛdayam sūtra.
Prajñā (Phạn, Devanāgarī : प्रज्ञा), có gốc từ chữ Pra(प्र) và chữ Jñā (ज्ञा) ghép lại. Pra(प्र) là tiếp đầu ngữ và nó có nghĩa là: hướng về phiá trước,
khởi đầu, trước… Jñā (ज्ञा) là động từ căn √ jñā, thuộc nhóm 9 và nó có những
nghĩa được biết như sau: biết, có kiến thức, muốn biết, nhận thức được, tự nhớ, học, hiểu biết…Những tiếp đầu ngữ
thường đi kèm với nó là: anu (अनु), abhi (अभि), ava (अव), ā (आ), pari (परि), pra (प्र), prati (प्रति), vi (वि), sam (सम्).
Bát nhã là từ phiên âm từ chữ
Prajñā và nó có nghĩa là: Trí tuệ, quán sát, suy nghĩ phân biệt rõ ràng, thấy
được sự biến hóa, hình thành căn bản của muôn loài, để đưa đến trí hiểu biết
chân chánh và đúng đắn. Trong tinh thần Phật học, Bát nhã thường được xem như gốc ánh sáng rực rỡ, như
ngọn đèn, như mặt trăng, như mặt trời, có sức mạnh phá tan được Vô minh.
Pāramitā là chủ cách số ít
trong bảng biến cách của thân Pāramitā ở dạng nữ tính. Nó được ghép lại từ chữ Pāram (पारम्) và Itā (इता). Pāram là chủ cách số ít
trong bảng biến cách của thân Pāra ở dạng trung tính. Pāra (पार) có gốc từ động từ căn √ pṛ (√ पृ, thuộc nhóm 3). √ pṛ có những nghĩa được biết như sau: cứu giúp, bảo vệ, vượt qua, đi
xuyên qua, trèo lên… Pāra (पार) có
nghĩa là cạnh đối lập, đối lập, phần cuối, giới hạn, mục tiêu… Pāraṃ gam (पारं गम्) có nghĩa là đạt tới cái gì đó.
Pāraṃ nī
(पारं नी) có nghĩa là hoàn thành, kết thúc.
Itā là
chủ cách số ít trong bảng biến cách của thân Itā ở dạng nữ tính. Itā là quá khứ
phân từ của động từ i (इ). Động từ căn √ i (√इ, thuộc nhóm 2) và nó có những nghĩa
được biết như sau: đi, đi đến, đi hướng về phía nào đó, đến, đến từ điểm nào
đó, nắm được, đạt tới, xuất hiện, trở thành… Những tiếp đầu ngữ thường đi kèm
với nó là: ati (अति), adhi (अधि), anu (अनु), antar (अन्तर्), apa (अप), abhi (अभि), ava (अव), ā (आ), ut (उत्), upa (उप), ni (नि), parā (परा), pari (परि), pra (प्र), prati (प्रति), vi (वि), sam (सम्).
Itā có
nghĩa là: lối đi, hành lang, đường có
trồng cây hai bên. Ita (इत) là thì
mệnh lệnh dùng theo số nhiều ở thời chủ động, trong bảng chia động từ i của tiếng Phạn (इ). Xem bảng dưới đây :
|
Thì chủ động |
Số ít |
Số đôi |
Số nhiều |
|
Ngôi thứ nhất |
Ayāni अयानि |
Ayāva अयाव |
Ayāma अयाम |
|
Ngôi thứ hai |
Ihi इहि |
Itam इतम् |
Ita इत |
|
Ngôi thứ ba |
Etu एतु |
Itām इताम् |
Yantu यन्तु |
Pāramitā thường được người ta
dịch là đến bờ bên kia.
Hṝdaya (हॄदय) Hṛdaya (हृदय) là hô cách số ít trong bảng biến
cách của thân
Hṛdaya ở dạng trung tính. Hṛdaya là từ
ghép từ chữ Hṛd (हृद्) và âm đuôi –Ya (॰य). Hṛdaya có những nghĩa được biết như sau: trái tim, tình cảm, ý thức, tinh thần, cảm tính, cảm tưởng, cảm giác, thông minh… Hṛdayam (हृदयम्) là chủ cách và cũng là đối
cách số ít của thân
Hṛdaya.
Hṛd (हृद्) thân từ của nó thuộc trung tính và nó có nghĩa là: con tim, tấm lòng, tình cảm, trung tâm, ngực…
Ya
(य) hay Yā (या)
là đại từ tương
ứng và nó có nghĩa là ai, người nào, điều ấy… Yaḥ kaścid (यः कश्चिद्) có
nghĩa là bất cứ
ai hay người nào… Yo yaḥ (यो यः) :
tất cả những ai…
Sūtra (सूत्र) là hô cách số ít trong bảng biến cách của thân Sūtra ở dạng trung tính. Sūtra là từ
ghép từ chữ Sīv (सीव्) và Tra (त्र). Sūtra có những nghĩa được biết như sau: Hòa bình, sợi dây, dây nhỏ,
dây, sợi, hàng, dãy, bậc, lối, vòng bao quanh, vòng đai, vành đai, đường viền
ngang (ở tường), mép (của đồng tiền), dải ven bờ (địa chất, địa lý), sợi dây
thiêng liêng, quy ước đọc trong các nghi lễ, vạch đường, đường kẻ, đường
đi, tuyến, Hàng, dòng (chữ); câu (thơ), phác thảo, kế hoạch. Sūtram
là chủ
cách và cũng là đối cách số ít của thân Sūtra.
Động từ căn√ sīv (√ सीव् ), là động từ thuộc nhóm
[4], và nó có những nghĩa được biết như sau : May, đan, khâu, kết lại.–Tra (॰त्र) là thân ghé được dùng làm biến dạng cho trạng từ, chỉ nơi chốn, hay làm
dụng cụ…
Trên mặt tổng quát chữ Sūtra của Phạn ngữ thường
đựợc dịch là Kinh và nó mang hàm ý dùng để diển đạt cho một chuỗi của các quy tắc hay những
cách ngôn, bao hàm và dung chứa tượng trưng cho những ý nghĩa khác biệt hay
những định nghĩa về sự vật, sự việc có mang tính chất nguyên lý triết học,
đạo đức, văn học trong xã hội của con người, được truyền lại bằng lời nói hoặc
bằng văn bản vắn tắt đơn giản dễ ghi nhớ. Đây là một hình thức, người ta thường
dùng trong các nghi lễ và nó được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ
bằng miệng.
Chữ Kinh trong Phật học, thường được xem như những chủ đề hay dòng chứa các
hình thức hướng dẫn mang tính đạo đức, qua những lời thuyết giảng của Đức Phật,
bằng những ẩn dụ khác nhau trong đời sống xã hội, để giúp cho con người tự
chính mình, tự tìm ra những cái thiện sẳn có bên trong, mà xây dựng những điều
tốt đẹp cho cuộc sống của mình, cũng như cho người, trong tinh thần từ bi, vô
ngã, vị tha.
Trong một ý nghĩa sâu sắc hơn, Kinh Phật là biểu thị sự viên mãn hoàn toàn
thực tại của vũ trụ, mà dường như tầm nhìn của con người chưa đạt được sự hoàn
hảo của nó.
Kể từ khi Ánh sáng giác ngộ và Tuệ trí siêu việt của đức Phật bừng lên dưới
gốc cây Bồ Đề, thì Bát nhã tâm kinh bốn chữ
được phiên âm hay dịch ra từ bốn chữ Phạn này Prajñā pāramitā
hṝdaya sūtraṃ, được xem là một trong những bài kinh khai thị vi diệu của Đức Phật đã để lại cho người con Phật và dành cho
những ai thích khám phá ra con đường giải thoát, từ một kinh nghiệm thực chứng
của Ngài, một vị Phật đã tự mình giác ngộ.
Kính bút
TS Huệ Dân (info@buddhasa.com)